(0,5 điểm) Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu lần lượt được gọi là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết dưới dạng huyết áp tâm thu/ huyết áp tâm trương (ví dụ: chỉ số huyết áp 120/80 là một chỉ số khá thông thường). Giả sử một người có nhịp tim là 70 lần trong một phút và sự biến thiên huyết áp của người đó được mô hình hoá bởi hàm số: \(P\left( t \right) = 100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\), trong đó \(P\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân), còn t là thời gian (tính theo giây). Trong khoảng từ 0 đến 1 giây, hãy cho biết huyết áp đạt 110 mmHg tại những thời điểm t bằng bao nhiêu? (đơn vị giây, làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Yêu cầu bài toán tương đương với việc giải phương trình \(P\left( t \right) = 110\) trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\):
\(100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 110 \Leftrightarrow 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 10 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}t&{ = \frac{1}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 1 \right)}\\t&{ = \frac{5}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Xét điều kiện thời gian thuộc đoạn \(0 \le t \le 1\):
- Từ họ nghiệm (1):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} \approx 0,07{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{13}}{{14}} \approx 0,93{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
- Từ họ nghiệm (2):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} \approx 0,36{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{17}}{{14}} > 1\) (Loại).
Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, các thời điểm huyết áp đạt 110 mmHg là: \(t \approx 0,07{\rm{\;s}}\), \(t \approx 0,36{\rm{\;s}}\) và \(t \approx 0,93{\rm{\;s}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Áp dụng công thức lượng giác cơ bản:
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\)
Do \({\rm{cos}}\alpha < 0\) nên \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{5}\).
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Đây là phương trình lượng giác cơ bản ở trường hợp đặc biệt:
\({\rm{sin}}x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.