khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 41 Lưu

Cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\) và một đường thẳng \(c\) không song song với đường thẳng \(a\). Một điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(c\). Từ điểm \(M\) và ba đường thẳng đã cho xác định được nhiều nhất là bao nhiêu mặt phẳng?

__

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3

Để tạo lập số lượng mặt phẳng nhiều nhất có thể, ta xét trường hợp đường thẳng \(c\) đồng thời chéo nhau với cả hai đường thẳng song song \(a,b\), và điểm \(M\) không thuộc vào đường nào trong hai đường này. Các tổ hợp tạo mặt phẳng tối đa bao gồm:

1. Mặt phẳng tạo bởi hai đường thẳng song song ban đầu: \({\rm{mp}}\left( {a,b} \right)\).

2. Mặt phẳng chứa điểm \(M\) kết hợp đường thẳng thứ nhất: \({\rm{mp}}\left( {M,a} \right)\).

3. Mặt phẳng chứa điểm \(M\) kết hợp đường thẳng thứ hai: \({\rm{mp}}\left( {M,b} \right)\).

Do đường thẳng \(c\) chứa điểm \(M\) và nằm cắt/chéo lập trên các mặt phẳng này, số lượng mặt phẳng độc lập phân biệt tối đa nhận được bằng 3.

Đáp số: \(3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 22,4

Đặt khoảng cách nằm tính từ vị trí vận động viên nằm bắn \(A\) đến chân bức tường vuông góc \(H\) là đại lượng \(AH = x\) với điều kiện \(x > 0\). Gọi \(B\)\(C\) lần lượt là vị trí các hồng tâm mục tiêu bắn trúng trên tường. Xét hệ hai tam giác vuông lần lượt tại đỉnh chân tường \(H\), ta lập biểu thức hàm tang lượng giác:

            \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{25}}{x}\);

    \({\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{10}}{x}\).

Sử dụng hệ thức góc nhân đôi của tang: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}}\).

Thế trực tiếp các phân số chứa ẩn biến \(x\) vào hệ thức phương trình: \(\frac{{25}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{10}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{10}}{x}} \right)}^2}}}\).

Do \(x > 0\), ta triệt tiêu lượng biến mẫu \(\frac{1}{x}\) chung xuất hiện ở cả hai vế:

\(25 = \frac{{20}}{{1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}}} \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{4}{5}\)\( \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow {x^2} = 500\).

Giải phương trình tìm độ dài khoảng cách dương ta được: \(x = \sqrt {500} = 10\sqrt 5 \approx 22,4{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số: \(22,4\).

Câu 2

A. \(y = - {\rm{cos}}x.\)                                    

B. \(y = - {\rm{sin}}x.\)             
C. \(y = {\rm{sin}}x.\)              
D. \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right).\)

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị đối xứng qua trục tung Oy và đi qua các điểm \[\left( {0;1} \right),\left( {\frac{\pi }{2};0} \right)\] nên đây là đồ thị của hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x.\)

Chọn D.

Câu 3

a) Đổi số đo của góc sang radian ta có: \( - 495^\circ = - \frac{{13\pi }}{4}\)rad.              
Đúng
Sai
b) Trên đường tròn lượng giác điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo \( - 405^\circ \) là điểm \(N\) thuộc góc phần tư thứ IV của đường tròn lượng giác thoả mãn \(\widehat {AON} = - 45^\circ \). 
Đúng
Sai
c) Cho góc lượng giác \(\left( {Ox,Ou} \right)\) có số đo \( - 240^\circ \) và một góc lượng giác \(\left( {Ox,Ov} \right)\) có số đo \(120^\circ \) thì số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(Ou\), tia cuối \(Ov\)\( - 120^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).     
Đúng
Sai
d) Cho góc hình học \(\widehat {uOv} = 75^\circ \). Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\;\)\(\;75^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).                                
B. \( - 30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).        
C. \(150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).                              
D. \( - 150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \({\rm{sin}}\alpha = - \frac{{60}}{{61}}\).                                       
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = \frac{{11}}{{122}}\).               
Đúng
Sai
c) \({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{ - 3479}}{{7442}}\). 
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = - \frac{{4799}}{{2159}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\).     
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho là hàm số chẵn.     
Đúng
Sai
c) Tập xác định của hàm số đã cho là \(\left[ { - 1;1} \right]\).     
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{5}\).         
B. \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{1}{5}\).                                         
C. \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{5}\).      
D. \({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP