khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 31 Lưu

Một khối gỗ có dạng hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là một hình thang với đáy lớn \(AB = 8{\rm{dm}}\), đáy nhỏ \(CD = 4{\rm{dm}}\). Người ta cắt khối gỗ thành hai phần bởi một mặt phẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình thang đáy và cắt hai cạnh bên của hình chóp sao cho mặt cắt đi qua bốn điểm đó là một hình bình hành. Trước khi cắt cần đánh dấu các điểm đó trên các cạnh. Em hãy xác định vị trí các điểm \(M\) trên đoạn \(SA\) sao cho \(SA = k \cdot MA\), điểm \(N\) trên đoạn \(SB\) sao cho \(SN = h \cdot NB\). Tính tổng giá trị \(k\) và \(h\).

__

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 8

Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm hai cạnh bên của hình thang đáy \(AD\)\(BC\). Độ dài đường trung bình hình thang bằng: \(IJ = \frac{{AB + CD}}{2} = \frac{{8 + 4}}{2} = 6{\rm{\;dm}}\). Mặt phẳng cắt qua \(I,J\) cắt hai cạnh bên \(SA,SB\) tại \(M,N\). Để thiết diện tứ giác \(IJNM\) trở thành một hình bình hành, điều kiện bắt buộc là cạnh đối \(MN\) phải song song và có độ dài bằng đúng cạnh đáy \(IJ = 6{\rm{\;dm}}\).

Do \(MN{\rm{//}}IJ\)\(IJ{\rm{//}}AB \Rightarrow MN{\rm{//}}AB\). Áp dụng định lý Thales trong tam giác bên \(SAB\), ta có

\(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

Từ tỉ lệ \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{3}{4}\), ta thấy đoạn \(SA\) được chia làm 4 phần, đoạn \(MA\) chiếm số lượng 1 phần còn lại \( \Rightarrow SA = 4 \cdot MA \Rightarrow k = 4\). Tương tự, từ \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{3}{4} \Rightarrow SB = 4 \cdot NB \Rightarrow h = 4\).

Tổng hai giá trị hệ số là: \(k + h = 4 + 4 = 8\).

Đáp số: \(8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 22,4

Đặt khoảng cách nằm tính từ vị trí vận động viên nằm bắn \(A\) đến chân bức tường vuông góc \(H\) là đại lượng \(AH = x\) với điều kiện \(x > 0\). Gọi \(B\)\(C\) lần lượt là vị trí các hồng tâm mục tiêu bắn trúng trên tường. Xét hệ hai tam giác vuông lần lượt tại đỉnh chân tường \(H\), ta lập biểu thức hàm tang lượng giác:

            \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{25}}{x}\);

    \({\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{10}}{x}\).

Sử dụng hệ thức góc nhân đôi của tang: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}}\).

Thế trực tiếp các phân số chứa ẩn biến \(x\) vào hệ thức phương trình: \(\frac{{25}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{10}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{10}}{x}} \right)}^2}}}\).

Do \(x > 0\), ta triệt tiêu lượng biến mẫu \(\frac{1}{x}\) chung xuất hiện ở cả hai vế:

\(25 = \frac{{20}}{{1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}}} \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{4}{5}\)\( \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow {x^2} = 500\).

Giải phương trình tìm độ dài khoảng cách dương ta được: \(x = \sqrt {500} = 10\sqrt 5 \approx 22,4{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số: \(22,4\).

Câu 2

a) \({\rm{sin}}\alpha = - \frac{{60}}{{61}}\).                                       
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = \frac{{11}}{{122}}\).               
Đúng
Sai
c) \({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{ - 3479}}{{7442}}\). 
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = - \frac{{4799}}{{2159}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Ta có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{11}}{{61}}} \right)^2} = \frac{{3600}}{{3721}}\). Vì góc thuộc khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) (góc phần tư thứ IV) nên giá trị sin âm. Do đó, \({\rm{sin}}\alpha = - \sqrt {\frac{{3600}}{{3721}}} = - \frac{{60}}{{61}}\).

b) SAI: Sử dụng công thức cộng: \[{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\frac{\pi }{6}{\rm{cos}}\alpha - {\rm{cos}}\frac{\pi }{6}{\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{2} \cdot \frac{{11}}{{61}} - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( { - \frac{{60}}{{61}}} \right) = \frac{{11 + 60\sqrt 3 }}{{122}}\], giá trị này hoàn toàn khác với \(\frac{{11}}{{122}}\).

c) SAI: Tính các giá trị nhân đôi: \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = - \frac{{1320}}{{3721}}\)\({\rm{cos}}2\alpha = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = - \frac{{3479}}{{3721}}\).

Áp dụng công thức cộng cho cosin: \({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{cos}}2\alpha {\rm{cos}}\frac{\pi }{3} - {\rm{sin}}2\alpha {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} = \frac{{ - 3479 + 1320\sqrt 3 }}{{7442}}\), biểu thức dính căn thức nên không bằng phân số thuần túy đề bài cho.

d) ĐÚNG: Ta tìm được \({\rm{tan}}2\alpha = \frac{{{\rm{sin}}2\alpha }}{{{\rm{cos}}2\alpha }} = \frac{{1320}}{{3479}}\).

Khai triển biểu thức: \[{\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = \frac{{{\rm{tan}}\frac{{3\pi }}{4} - {\rm{tan}}2\alpha }}{{1 + {\rm{tan}}\frac{{3\pi }}{4}{\rm{tan}}2\alpha }} = \frac{{ - 1 - \frac{{1320}}{{3479}}}}{{1 - \frac{{1320}}{{3479}}}} = - \frac{{4799}}{{2159}}\].

Câu 3

A. \(y = - {\rm{cos}}x.\)                                    

B. \(y = - {\rm{sin}}x.\)             
C. \(y = {\rm{sin}}x.\)              
D. \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Đổi số đo của góc sang radian ta có: \( - 495^\circ = - \frac{{13\pi }}{4}\)rad.              
Đúng
Sai
b) Trên đường tròn lượng giác điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo \( - 405^\circ \) là điểm \(N\) thuộc góc phần tư thứ IV của đường tròn lượng giác thoả mãn \(\widehat {AON} = - 45^\circ \). 
Đúng
Sai
c) Cho góc lượng giác \(\left( {Ox,Ou} \right)\) có số đo \( - 240^\circ \) và một góc lượng giác \(\left( {Ox,Ov} \right)\) có số đo \(120^\circ \) thì số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(Ou\), tia cuối \(Ov\)\( - 120^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).     
Đúng
Sai
d) Cho góc hình học \(\widehat {uOv} = 75^\circ \). Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\;\)\(\;75^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).                                
B. \( - 30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).        
C. \(150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).                              
D. \( - 150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\).     
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho là hàm số chẵn.     
Đúng
Sai
c) Tập xác định của hàm số đã cho là \(\left[ { - 1;1} \right]\).     
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\).              
B. đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).     
C. đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).      
D. \(SC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP