khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 54 Lưu

Biểu thức thu gọn của biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\cos 2x}} + 1} \right)\tan x\)

A. \(\tan 2x\).            
B. \(\sin x\).               
C. \(\cot 2x\).            
D. \(\cos 2x\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(B = \left( {\frac{{1 + {\rm{cos}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}}} \right) \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{cos}}2x}} \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x}}{{{\rm{cos}}2x}} = \frac{{{\rm{sin}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}} = {\rm{tan}}2x\).

Đáp án: A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1

Khai triển biểu thức \(B\): \(B = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + 2{\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta - 2{\rm{cos}}\beta {\rm{sin}}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \).

Nhóm các hạng tử:

\(B = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right) + \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } \right) - 2\left( {{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta - {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta } \right)\)

\(B = 1 + 1 - 2{\rm{sin}}\left( {\alpha - \beta } \right) = 2 - 2{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)

\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\) nên: \(B = 2 - 2 \cdot \frac{1}{2} = 2 - 1 = 1\).

Đáp số: \(1\).

Câu 2

a) \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Đúng
Sai
b) \(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
Đúng
Sai
c) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
Đúng
Sai
d) \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc phần tư thứ III) nên \({\rm{sin}}\alpha < 0\)\({\rm{cos}}\alpha < 0\). Do đó ý d) đúng.

Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1 \Rightarrow 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{3}{8}\).

\({\rm{cos}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{3}{8}} = - \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do đó ý a) sai.

Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \Rightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{5}{4} \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = \frac{5}{8}\).

\({\rm{sin}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = - \sqrt {\frac{5}{8}} = - \frac{{\sqrt {10} }}{4}\). Do đó ý c) sai.

Tính \({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 6 }}{4}}}{{ - \frac{{\sqrt {10} }}{4}}} = \sqrt {\frac{6}{{10}}} = \sqrt {\frac{3}{5}} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\). Do đó ý b) đúng.

Kết luận: a) Sai. b) Đúng.    c) Sai.                  d) Đúng.

Câu 3

A. \[\sin a > 0;\cos a < 0\].                          
B. \[\sin a < 0;\cos a < 0\].     
C. \[\sin a > 0;\cos a > 0\].            
D. \[\sin a < 0;\cos a > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).
Đúng
Sai
b) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).
Đúng
Sai
d) Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m \le 0\).            
B. \( - 2 \le m \le 0\). 
C. \( - 1 \le m \le 1\). 
D. \( - 4 \le m \le 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Giao điểm của \(MP\) với \(BC\).          
B. Giao điểm của \(MN\) với \(AB\).
C. Giao điểm của \(MP\) với \(AC\).          
D. Giao điểm của \(MN\) với \(BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP