khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 30 Lưu

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}u_1^{} = 2\\u_{n + 1}^{} = u_n^{} - 3,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\)              

B. \({u_n} = 1 + {3^n}\). 
C. \({u_n} = {\left( {n + 3} \right)^2} - {n^2}\).                  
D. \({u_n} = 2n + 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét dãy số \({u_n} = 1 + {3^n}\). Ta có hiệu hai số hạng liên tiếp: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {1 + {3^{n + 1}}} \right) - \left( {1 + {3^n}} \right) = {3^{n + 1}} - {3^n} = 2 \cdot {3^n}\). Vì hiệu này phụ thuộc vào \(n\) (không phải hằng số) nên đây không phải là cấp số cộng.

Các dãy số còn lại đều có dạng bậc nhất theo \(n\) hoặc hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n}\) là hằng số nên đều là cấp số cộng.

Đáp án: B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\cos \alpha = \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]
Đúng
Sai
b) \(\tan \left( {\alpha - \beta } \right) < \frac{1}{2}\).  
Đúng
Sai
c) \[\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}.\]
Đúng
Sai
d) \[\frac{{3 - 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }}{{3 + 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }} = \frac{1}{{64}}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

\(\alpha ,\beta \) nằm ở góc phần tư thứ II nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\)\({\rm{sin}}\beta > 0\).

Tính các giá trị lượng giác:

\({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\);

\({\rm{sin}}\beta = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } = \sqrt {1 - \frac{4}{9}} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\({\rm{tan}}\alpha = - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{4};{\rm{tan}}\beta = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

a) Sai. Giá trị đúng phải là \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Do đó ý a) sai dấu.

b) Sai. \({\rm{tan}}\left( {\alpha - \beta } \right) = \frac{{{\rm{tan}}\alpha - {\rm{tan}}\beta }}{{1 + {\rm{tan}}\alpha \cdot {\rm{tan}}\beta }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 2 }}{4} + \frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{1 + \frac{{\sqrt {10} }}{8}}} = \frac{{2\left( {2\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)}}{{8 + \sqrt {10} }} \approx 0,55 > \frac{1}{2}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = {\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta = \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = - \frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\).

d) Đúng. Biến đổi biểu thức vế trái bằng công thức hạ bậc góc nhân đôi:

\({\rm{VT}} = \frac{{2{{\left( {1 - {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}}{{2{{\left( {1 + {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } \right)}^2}}}{{{{\left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right)}^2}}} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^4}\alpha = {\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^4} = \frac{1}{{64}}\).

Lời giải

Đáp án:

1. 3700

Điều kiện xác định: \({\rm{cos}}x \ne 0\)\({\rm{tan}}x \ne - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\(x \ne - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình có nghiệm khi tử số bằng 0: \({\rm{cos}}3x = 0 \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{3}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Biểu diễn nghiệm và loại các điểm vi phạm điều kiện trên đường tròn lượng giác, ta chỉ giữ lại họ nghiệm duy nhất là: \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét điều kiện nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - 50\pi ;100\pi } \right]\):

\( - 50\pi \le \frac{\pi }{6} + k\pi \le 100\pi \Leftrightarrow - 50 - \frac{1}{6} \le k \le 100 - \frac{1}{6} \Rightarrow - 50 \le k \le 99\)

Số các giá trị nguyên của \(k\) là: \(99 - \left( { - 50} \right) + 1 = 150\).

Tổng các nghiệm bằng:

\(S = \mathop \sum \limits_{k = - 50}^{99} \left( {\frac{\pi }{6} + k\pi } \right) = 150 \cdot \frac{\pi }{6} + \pi \cdot \frac{{\left( { - 50 + 99} \right) \cdot 150}}{2} = 25\pi + 3675\pi = 3700\pi \)

Do đó giá trị của \(m\) là 3700.

Đáp số: 3700.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(\left( {{a_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = 2\\q = - 2\end{array} \right..\)
Đúng
Sai
b) Số hạng thứ \(8\) của dãy bằng \(256.\)
Đúng
Sai
c) Số \( - 2048\) là một số hạng của dãy.
Đúng
Sai
d) \({S_{10}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} + \cdots + {a_{10}} = - 682.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)                               
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP