khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 8 Lưu

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi số hạng tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số tăng?

A. \({u_n} = \frac{n}{{{n^2} + 1}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\)  
B. \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{n + 1}}\sin n,\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\)    
C. \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\left( {{5^n} + 1} \right),\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\) 
D. \({u_n} = \frac{1}{{n + 2}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét dãy số ở phương án C: \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\left( {{5^n} + 1} \right)\).

Với mọi \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) thì \(2n\) luôn là số chẵn, do đó \({\left( { - 1} \right)^{2n}} = 1 \Rightarrow {u_n} = {5^n} + 1\).

Ta thấy \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {{5^{n + 1}} + 1} \right) - \left( {{5^n} + 1} \right) = 4 \cdot {5^n} > 0\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Vậy đây là dãy số tăng.

Đáp án: C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\cos \alpha = \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]
Đúng
Sai
b) \(\tan \left( {\alpha - \beta } \right) < \frac{1}{2}\).  
Đúng
Sai
c) \[\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}.\]
Đúng
Sai
d) \[\frac{{3 - 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }}{{3 + 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }} = \frac{1}{{64}}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

\(\alpha ,\beta \) nằm ở góc phần tư thứ II nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\)\({\rm{sin}}\beta > 0\).

Tính các giá trị lượng giác:

\({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\);

\({\rm{sin}}\beta = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } = \sqrt {1 - \frac{4}{9}} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\({\rm{tan}}\alpha = - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{4};{\rm{tan}}\beta = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

a) Sai. Giá trị đúng phải là \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Do đó ý a) sai dấu.

b) Sai. \({\rm{tan}}\left( {\alpha - \beta } \right) = \frac{{{\rm{tan}}\alpha - {\rm{tan}}\beta }}{{1 + {\rm{tan}}\alpha \cdot {\rm{tan}}\beta }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 2 }}{4} + \frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{1 + \frac{{\sqrt {10} }}{8}}} = \frac{{2\left( {2\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)}}{{8 + \sqrt {10} }} \approx 0,55 > \frac{1}{2}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = {\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta = \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = - \frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\).

d) Đúng. Biến đổi biểu thức vế trái bằng công thức hạ bậc góc nhân đôi:

\({\rm{VT}} = \frac{{2{{\left( {1 - {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}}{{2{{\left( {1 + {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } \right)}^2}}}{{{{\left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right)}^2}}} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^4}\alpha = {\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^4} = \frac{1}{{64}}\).

Lời giải

Đường tròn được chia làm 20 phần bằng nhau nên góc ở tâm giữa hai ô xe liên tiếp là: \({\alpha _0} = \frac{{2\pi }}{{20}} = \frac{\pi }{{10}}{\rm{\;rad}}\).

Từ ô số 2 đến ô số 8 theo chiều ngược kim đồng hồ sẽ trải qua: \(8 - 2 = 6\) khoảng chia.

Góc quay tương ứng là: \(\alpha = 6 \cdot \frac{\pi }{{10}} = \frac{{3\pi }}{5}{\rm{\;rad}}\).

Quãng đường di chuyển chính là độ dài cung tròn: \(s = R \cdot \alpha = 50 \cdot \frac{{3\pi }}{5} = 30\pi \approx 94,25{\rm{\;m}}\).

Đáp án: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x \in \left( { - \pi ;0} \right).\)                   

B. \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right].\)              
C. \(x \in \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\)    
D. \(x \in \left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(x = \frac{{11\pi }}{{32}}\) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
Đúng
Sai
c) Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \(\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có đúng \(33\) nghiệm trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{4}\,;\;\frac{{19\pi }}{2}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP