khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 10 Lưu

Cho phương trình \(\cos \left( {4x - \frac{{3\pi }}{8}} \right) = - 1\). Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) \(x = \frac{{11\pi }}{{32}}\) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
Đúng
Sai
c) Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \(\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có đúng \(33\) nghiệm trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{4}\,;\;\frac{{19\pi }}{2}} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình tương đương: \(4x - \frac{{3\pi }}{8} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow 4x = \frac{{11\pi }}{8} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{\pi }{2}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

a) Đúng. Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}}\) là một nghiệm.

b) Đúng. Do đuôi nghiệm có chu kỳ là \(\frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{4}\) nên họ nghiệm được biểu diễn bởi đúng 4 điểm trên đường tròn lượng giác.

c) Sai. Nghiệm dương nhỏ nhất ứng với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}}\).

Nghiệm âm lớn nhất ứng với \(k = - 1 \Rightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{{5\pi }}{{32}}\).

Tổng của chúng bằng: \(\frac{{11\pi }}{{32}} + \left( { - \frac{{5\pi }}{{32}}} \right) = \frac{{6\pi }}{{32}} = \frac{{3\pi }}{{16}} \ne \frac{\pi }{4}\).

d) Sai. Xét nghiệm trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\):

\(\frac{\pi }{4} < \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{\pi }{2} < \frac{{19\pi }}{2} \Leftrightarrow 8 < 11 + 16k < 304 \Leftrightarrow - 3 < 16k < 293 \Leftrightarrow - 0,1875 < k < 18,3125\)

\(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;18} \right\}\), có tất cả \(18 - 0 + 1 = 19\) nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\cos \alpha = \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]
Đúng
Sai
b) \(\tan \left( {\alpha - \beta } \right) < \frac{1}{2}\).  
Đúng
Sai
c) \[\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}.\]
Đúng
Sai
d) \[\frac{{3 - 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }}{{3 + 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }} = \frac{1}{{64}}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

\(\alpha ,\beta \) nằm ở góc phần tư thứ II nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\)\({\rm{sin}}\beta > 0\).

Tính các giá trị lượng giác:

\({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\);

\({\rm{sin}}\beta = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } = \sqrt {1 - \frac{4}{9}} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\({\rm{tan}}\alpha = - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{4};{\rm{tan}}\beta = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

a) Sai. Giá trị đúng phải là \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Do đó ý a) sai dấu.

b) Sai. \({\rm{tan}}\left( {\alpha - \beta } \right) = \frac{{{\rm{tan}}\alpha - {\rm{tan}}\beta }}{{1 + {\rm{tan}}\alpha \cdot {\rm{tan}}\beta }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 2 }}{4} + \frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{1 + \frac{{\sqrt {10} }}{8}}} = \frac{{2\left( {2\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)}}{{8 + \sqrt {10} }} \approx 0,55 > \frac{1}{2}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = {\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta = \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = - \frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\).

d) Đúng. Biến đổi biểu thức vế trái bằng công thức hạ bậc góc nhân đôi:

\({\rm{VT}} = \frac{{2{{\left( {1 - {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}}{{2{{\left( {1 + {\rm{cos}}2\alpha } \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } \right)}^2}}}{{{{\left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right)}^2}}} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^4}\alpha = {\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^4} = \frac{1}{{64}}\).

Lời giải

Đường tròn được chia làm 20 phần bằng nhau nên góc ở tâm giữa hai ô xe liên tiếp là: \({\alpha _0} = \frac{{2\pi }}{{20}} = \frac{\pi }{{10}}{\rm{\;rad}}\).

Từ ô số 2 đến ô số 8 theo chiều ngược kim đồng hồ sẽ trải qua: \(8 - 2 = 6\) khoảng chia.

Góc quay tương ứng là: \(\alpha = 6 \cdot \frac{\pi }{{10}} = \frac{{3\pi }}{5}{\rm{\;rad}}\).

Quãng đường di chuyển chính là độ dài cung tròn: \(s = R \cdot \alpha = 50 \cdot \frac{{3\pi }}{5} = 30\pi \approx 94,25{\rm{\;m}}\).

Đáp án: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x \in \left( { - \pi ;0} \right).\)                   

B. \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right].\)              
C. \(x \in \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\)    
D. \(x \in \left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)                               
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP