khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 11 Lưu

(1 điểm) Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết tâm thu và huyết tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp \(120/80\) là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hóa bởi hàm số \(p\left( t \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\), trong đó \(p\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị \(mmHg\)(milimét thủy ngân) và thời gian tính theo giây.

 1. Tính huyết áp của người đó khi \(t = \frac{{25}}{{14}}\).

 2. Tính chỉ số huyết áp của người đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ phương trình :\(p\left( t \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\) ta được

1. \(p\left( {\frac{{25}}{{14}}} \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}.\frac{{25}}{{14}}} \right) = 120\)

2. Chỉ số huyết áp: \(130/90\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ADCT: \({\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1 \Rightarrow \cos a =  \pm \frac{4}{5}\)

Vì \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \) nên \(\cos a < 0\).

Vậy \(\cos a =  - \frac{4}{5}\).

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a = \frac{7}{{25}}\)

\(\cos \left( {a - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{3} + \sin a\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{ - 4 + 3\sqrt 3 }}{{10}}\).

Lời giải

1) Giải phương trình: \(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sqrt 2  = 0\).

\(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sqrt 2  = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi  + \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\)  \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\)

2) Chứng minh: \[\frac{{1 - \sin a - \cos 2a}}{{\cos a - \sin 2a}} =  - \tan a\]

Xét vế trái \[\frac{{1 - \sin a - \cos 2a}}{{\cos a - \sin 2a}} = \frac{{1 - \sin a - 1 + 2{{\sin }^2}a}}{{\cos a - 2\sin a\cos a}}\]

\( = \frac{{\sin a\left( {2\sin a - 1} \right)}}{{ - \cos a\left( {2\sin a - 1} \right)}} =  - \frac{{\sin a}}{{\cos a}}\)\( =  - \tan a\) (Điều phải chứng minh).

Câu 4

A. \(6\).                   
B. \(26\).               
C. \(\frac{{37}}{4}\).     
D. \(\frac{{37}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                    
B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{10}}{{19}}\).                      
B. \(\frac{{19}}{{20}}\). 
C. \(\frac{{20}}{{19}}\).                           
D. \(\frac{{19}}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP