khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 14 Lưu

Cho đa thức \(N = {x^4} + 4{y^4}.\)

a) Đa thức \(N\) viết được dưới dạng hiệu hai bình phương bằng cách thêm bớt hạng tử là \({\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)
Đúng
Sai
b) Đa thức \(N\) được phân tích thành nhân tử là \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)
Đúng
Sai
c) Biểu thức nhân tử thứ nhất \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị dương với mọi số thực \(x\)\(y.\)
Đúng
Sai
d) Với mọi số thực \(x\)\(y\) không đồng thời bằng 0, biểu thức \(N\) luôn nhận giá trị không âm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta thêm và bớt hạng tử \(4{x^2}{y^2}\) để nhóm thành hằng đẳng thức bình phương của một tổng, từ đó thu được biểu thức:

\(N = {x^4} + 4{x^2}{y^2} + 4{y^4} - 4{x^2}{y^2} = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)

b) Đúng. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho kết quả vừa tìm được ở ý a, ta thu được biểu thức tích là

\(N = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2} = \left( {{x^2} + 2{y^2} - 2xy} \right)\left( {{x^2} + 2{y^2} + 2xy} \right)\)

                                         \( = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)

c) Sai. Ta có \({x^2} - 2xy + 2{y^2} = {\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Do đó \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị không âm (gồm các giá trị dương và bằng 0) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

d) Sai. Tương tự ý c, nhân tử thứ hai cũng biến đổi thành \({x^2} + 2xy + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} \ge 0.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

Khi hai số \(x\) và \(y\) không đồng thời bằng 0 thì \({\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} > 0\) và \({\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} > 0\).

Vậy khi đó tích của chúng \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right)\) luôn là một số dương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A.

\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) - {x^3} = \left( {{x^3} + 27} \right) - {x^3} = 27\).

Lời giải

Chọn B.

\({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} = {x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} = \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 2 = 7 + 2 = 9\).

Suy ra \(x + \frac{1}{x} = 3\) (vì \(x > 0\) nên \(x + \frac{1}{x} > 0)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x - 1\).          
B. \(\frac{1}{8}{x^3} - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x - 1\).
C. \(\frac{1}{4}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x - 1\).          
D. \(\frac{1}{8}{x^3} - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP