Tìm hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {x + \frac{1}{2}y} \right)^3}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
_____
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 2 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
\({\left( {x + \frac{1}{2}y} \right)^3} = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot \frac{1}{2}y + 3 \cdot x \cdot {\left( {\frac{1}{2}y} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}y} \right)^3}\)
\( = {x^3} + \frac{3}{2}{x^2}y + 3 \cdot x \cdot \frac{1}{4}{y^2} + \frac{1}{8}{y^3}\)
\( = {x^3} + \frac{3}{2}{x^2}y + \frac{3}{4}x{y^2} + \frac{1}{8}{y^3}.\)
Hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) là \(\frac{3}{4}\) hay \(0,75.\)
Đáp án: 0,75.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn A.
\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) - {x^3} = \left( {{x^3} + 27} \right) - {x^3} = 27\).
Câu 2
Lời giải
Chọn B.
\({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} = {x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} = \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 2 = 7 + 2 = 9\).
Suy ra \(x + \frac{1}{x} = 3\) (vì \(x > 0\) nên \(x + \frac{1}{x} > 0)\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.