Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, chiều cao hình chóp bằng \(3\). Thiết lập hệ trục toạ độ \(Oxyz\) sao cho gốc toạ độ \(O\) đặt tại tâm của hình vuông, chiều dương của trục \(Oz\) đi qua \(S\). Biết toạ độ điểm \(C\left( {2;0;0} \right)\) và toạ độ của \(\overrightarrow {SA} = \left( {a;b;c} \right)\). Tính \({a^2} + {b^2} + {c^2}\).

Đáp số: ___ .
Quảng cáo
Trả lời:
- Do hệ trục có gốc \(O\) là tâm đáy hình vuông và đường cao hình chóp trùng với phần dương trục \(Oz\), chiều cao bằng \(3\) nên đỉnh \(S\) nằm trên trục cao độ và có tọa độ là \(S\left( {0;0;3} \right)\).
- Điểm \(C\) nằm trên trục hoành có tọa độ cho trước \(C\left( {2;0;0} \right)\). Vì tâm \(O\) là trung điểm của đường chéo hình vuông đáy \(AC\), nên tọa độ điểm \(A\) đối xứng qua gốc tọa độ sẽ có dấu ngược lại với điểm \(C\), tức là \(A\left( { - 2;0;0} \right)\).
Từ tọa độ hai điểm \(S\) và \(A\), ta lập tọa độ vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {SA} \):
\(\overrightarrow {SA} = \left( {{x_A} - {x_S};{y_A} - {y_S};{z_A} - {z_S}} \right) = \left( { - 2 - 0;0 - 0;0 - 3} \right) = \left( { - 2;0; - 3} \right)\).
Đồng nhất với hệ thức bài toán \(\overrightarrow {SA} = \left( {a;b;c} \right)\), ta có \(a = - 2,b = 0,c = - 3\).
Biểu thức tổng bình phương cần tính là: \({a^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( { - 2} \right)^2} + {0^2} + {\left( { - 3} \right)^2} = 4 + 0 + 9 = 13\).
Đáp số: 13.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, khoảng có đạo hàm mang dấu âm hoặc bằng không tại hữu hạn điểm liên tục là khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Để khoảng số nguyên \(\left( {a;b} \right)\) nằm trong vùng nghịch biến này đạt hiệu độ dài lớn nhất thì ta chọn các đầu mút biên của khoảng lớn nhất là \(a = - 1\) và \(b = 1\).
Giá trị lớn nhất của biểu thức hiệu số là: \(b - a = 1 - \left( { - 1} \right) = 2\).
Đáp số: 2.
Lời giải
Gọi \(a,b > 0\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của vi mạch hình chữ nhật (đơn vị: \({\rm{pm}}\)).
Chu vi của vi mạch: \(C = 2\left( {a + b} \right)\).
Diện tích một mặt của vi mạch: \(S = ab\).
Từ đề bài, chi phí sản xuất cho mỗi chiếc vi mạch bao gồm:
Chi phí cố định ban đầu: \(50\) (triệu đồng).
Chi phí lắp màng Silic xung quanh thành (theo chu vi): \(15 \times 2\left( {a + b} \right) = 30\left( {a + b} \right)\) (triệu đồng).
Chi phí phủ chất làm mát cả 2 bề mặt: \(32 \times 2ab = 64ab\) (triệu đồng).
Đề bài cho biết chi phí phủ chất làm mát luôn gấp đôi chi phí lắp màng Silic:
\(64ab = 2 \cdot 30\left( {a + b} \right) \Rightarrow 64ab = 60\left( {a + b} \right)16 \Rightarrow ab = 15\left( {a + b} \right)\left( 1 \right)\).
Đơn giá bán của mỗi chiếc vi mạch là \(428\) triệu đồng/\({\rm{p}}{{\rm{m}}^2}\), suy ra doanh thu từ một chiếc vi mạch là: \({\rm{Doanh\;thu}} = 428ab\).
Lợi nhuận (\(P\)) thu được từ mỗi chiếc vi mạch bằng Doanh thu trừ đi tổng Chi phí:
\(P = 428ab - \left[ {50 + 30\left( {a + b} \right) + 64ab} \right]\).
Từ phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có \(30\left( {a + b} \right) = 32ab\). Thay vào biểu thức lợi nhuận:
\(P = 428ab - \left( {50 + 32ab + 64ab} \right) = 332ab - 50\).
Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\), ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của tích \(ab\).
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cô-si) cho hai số dương \(a\) và \(b\): \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).
Thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\): \(16ab = 15\left( {a + b} \right) \ge 15 \cdot 2\sqrt {ab} = 30\sqrt {ab} \).
Vì \(a,b > 0 \Rightarrow \sqrt {ab} > 0\), chia cả hai vế cho \(\sqrt {ab} \) ta được:
\(16\sqrt {ab} \ge 30 \Rightarrow \sqrt {ab} \ge \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8}\)\( \Rightarrow ab \ge {\left( {\frac{{15}}{8}} \right)^2} = \frac{{225}}{{64}}\).
Do hàm lợi nhuận \(P = 332ab - 50\) đồng biến theo \(ab\), nên \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(ab\) đạt giá trị nhỏ nhất, tức là tại dấu "=" của bất đẳng thức: \(a = b\).
Khi \(a = b\), thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\):
\(16{a^2} = 15\left( {2a} \right) \Rightarrow 16{a^2} = 30a \Rightarrow a = \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8} = 1,875{\rm{\;(pm)}}\).
Khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất, vi mạch là hình vuông có cạnh \(a = 1,875{\rm{\;pm}}\). Chu vi của vi mạch cần sản xuất là: \(C = 4a = 4 \times 1,875 = 7,5{\rm{\;(pm)}}\).
Kết luận: Chu vi của mỗi chiếc vi mạch cần sản xuất khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất là 7,5 \({\rm{pm}}\).
Đáp số: 7,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

