Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo \(1{\rm{\;m}}\). Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là \(3{\rm{\;m}}\). Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là (trong đó \(a,b,c\) là các số tự nhiên). Tính \(a + b + c\).

Đáp số: __
Quảng cáo
Trả lời:
Sơ đồ dây xích được treo từ hai điểm cố định (hai đầu thanh treo) xuống một điểm trên giá đỡ tạo thành mô hình dạng chữ Y ngược hoặc hai đoạn thẳng nối từ hai đầu thanh treo đến vật.
Từ hình vẽ, khoảng cách giữa 2 điểm treo cố định là \(3{\rm{\;m}}\). Khoảng cách thẳng đứng xuống thanh đỡ là \(1{\rm{\;m}}\). Do tính chất đối xứng, tổng chiều dài dây nhỏ nhất đạt được khi điểm móc ở chính giữa cấu trúc đối xứng.
Đoạn xích gồm 4 nhánh chéo nối từ thanh ngang dài \(3{\rm{\;m}}\) xuống trục giữa, và 2 đoạn thẳng đứng đi xuống vật trang trí.
Gọi chiều cao của tam giác cân tạo bởi 2 dây chéo là \(h\) (\(0 \le h \le 1\)). Khi đó phần dây thẳng đứng còn lại là \(1 - h\).
Độ dài một nhánh dây chéo (theo định lý Pythagore với nửa cạnh ngang là \(1,5{\rm{\;m}}\)):
\({d_{ch\'e o}} = \sqrt {{{\left( {1,5} \right)}^2} + {h^2}} = \sqrt {2,25 + {h^2}} \).
Tổng độ dài các đoạn xích là: \(L\left( h \right) = 2\left( {2\sqrt {2,25 + {h^2}} + 1 - h} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4{h^2}} + 1 - h} \right)\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của \(L\left( h \right)\) bằng đạo hàm: \(L'\left( h \right) = 2\left( {\frac{{4h}}{{\sqrt {9 + 4{h^2}} }} - 1} \right)\).
\(L'\left( h \right) = 0 \Leftrightarrow 4h = \sqrt {9 + 4{h^2}} \Leftrightarrow 16{h^2} = 9 + 4{h^2} \Leftrightarrow 12{h^2} = 9 \Leftrightarrow {h^2} = \frac{3}{4} \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Giá trị nhỏ nhất của \(L\): \(L\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4 \cdot \frac{3}{4}} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {12} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2 + 3\sqrt 3 \).
Tức là \(a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow a + b + c = 8\).
Đáp số: 8.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.
b. Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.
c. Để thu được lợi nhuận lớn nhất thì mỗi tháng nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm (số tấn làm tròn đến hàng phần chục).
d. Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy B là \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).
Lời giải
a) Sai. Doanh thu từ việc bán \(x\) tấn sản phẩm là:
\(R\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) = x\left( {45 - 0,001{x^2}} \right) = 45x - 0,001{x^3}\) (triệu đồng).
Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm chính là doanh thu \(R\left( {10} \right)\):
\(R\left( {10} \right) = 45 \cdot 10 - 0,001 \cdot {10^3} = 450 - 1 = 449\) (triệu đồng).
Do đó khẳng định 600 triệu đồng là sai.
b) Đúng. Chi phí sản xuất 10 tấn sản phẩm là: \(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\) (triệu đồng).
d) Đúng. Hàm lợi nhuận thu được:
\(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {45x - 0,001{x^3}} \right) - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).
c) Đúng. Tìm giá trị lớn nhất của \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) với \(x \in \left[ {0;100} \right]\).
Ta có \(H'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15\);
\(H'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 5000 \Leftrightarrow x = \sqrt {5000} = 50\sqrt 2 \approx 70,71\) (tấn).
Vì \(H'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm tại \(x = 50\sqrt 2 \) nên hàm số đạt cực đại (và cũng là giá trị lớn nhất trên đoạn) tại \(x \approx 70,7\) tấn.
Câu 2
a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\).
b. Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
c. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
d. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;6} \right)\).
Lời giải
a) Sai. Thực hiện phép chia đa thức: \(\frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - x\left( {x + 1} \right) + 2x + 1}}{{x + 1}} = - x + \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).
Do đó, tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( d \right):y = - x + 2\).
Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2} \right)\) vào phương trình tiệm cận xiên: \(2 = - 1 + 2 \Leftrightarrow 2 = 1\) (vô lý). Vậy tiệm cận xiên không đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).
b) Sai. Điều kiện xác định là \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
c) Đúng. Ta có đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
d) Sai. Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( { - {x^2} + x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} - x + 1 + {x^2} - x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).
Xét dấu \(y'\) cho thấy \(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - 2;0} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó, khẳng định hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;6} \right)\) là sai.
Câu 3
a. \(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = 2\overrightarrow {AC} \).
b. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {A'B} \) bằng \(60^\circ \).
c. \(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).
d. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = \vec 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. \(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).
c. Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( {1;1;1} \right)\).
B. \(\left( {1;0;1} \right)\).
C. \(\left( {0;1;1} \right)\).
D. \(\left( {1;1;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(y = - 2\).
B. \(y = 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(x = - 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


