khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 5 Lưu

Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo \(1{\rm{\;m}}\). Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là \(3{\rm{\;m}}\). Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là (trong đó \(a,b,c\) là các số tự nhiên). Tính \(a + b + c\).

Đáp số: __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 8

Sơ đồ dây xích được treo từ hai điểm cố định (hai đầu thanh treo) xuống một điểm trên giá đỡ tạo thành mô hình dạng chữ Y ngược hoặc hai đoạn thẳng nối từ hai đầu thanh treo đến vật.

Từ hình vẽ, khoảng cách giữa 2 điểm treo cố định là \(3{\rm{\;m}}\). Khoảng cách thẳng đứng xuống thanh đỡ là \(1{\rm{\;m}}\). Do tính chất đối xứng, tổng chiều dài dây nhỏ nhất đạt được khi điểm móc ở chính giữa cấu trúc đối xứng.

Đoạn xích gồm 4 nhánh chéo nối từ thanh ngang dài \(3{\rm{\;m}}\) xuống trục giữa, và 2 đoạn thẳng đứng đi xuống vật trang trí.

Gọi chiều cao của tam giác cân tạo bởi 2 dây chéo là \(h\) (\(0 \le h \le 1\)). Khi đó phần dây thẳng đứng còn lại là \(1 - h\).

Độ dài một nhánh dây chéo (theo định lý Pythagore với nửa cạnh ngang là \(1,5{\rm{\;m}}\)):

\({d_{ch\'e o}} = \sqrt {{{\left( {1,5} \right)}^2} + {h^2}} = \sqrt {2,25 + {h^2}} \).

Tổng độ dài các đoạn xích là: \(L\left( h \right) = 2\left( {2\sqrt {2,25 + {h^2}} + 1 - h} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4{h^2}} + 1 - h} \right)\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của \(L\left( h \right)\) bằng đạo hàm: \(L'\left( h \right) = 2\left( {\frac{{4h}}{{\sqrt {9 + 4{h^2}} }} - 1} \right)\).

\(L'\left( h \right) = 0 \Leftrightarrow 4h = \sqrt {9 + 4{h^2}} \Leftrightarrow 16{h^2} = 9 + 4{h^2} \Leftrightarrow 12{h^2} = 9 \Leftrightarrow {h^2} = \frac{3}{4} \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Giá trị nhỏ nhất của \(L\): \(L\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4 \cdot \frac{3}{4}} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {12} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2 + 3\sqrt 3 \).

Tức là \(a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow a + b + c = 8\).

Đáp số: 8.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.

Đúng
Sai

b. Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.

Đúng
Sai

c. Để thu được lợi nhuận lớn nhất thì mỗi tháng nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm (số tấn làm tròn đến hàng phần chục).

Đúng
Sai

d. Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy B là \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Doanh thu từ việc bán \(x\) tấn sản phẩm là:

\(R\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) = x\left( {45 - 0,001{x^2}} \right) = 45x - 0,001{x^3}\) (triệu đồng).

Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm chính là doanh thu \(R\left( {10} \right)\):

\(R\left( {10} \right) = 45 \cdot 10 - 0,001 \cdot {10^3} = 450 - 1 = 449\) (triệu đồng).

Do đó khẳng định 600 triệu đồng là sai.

b) Đúng. Chi phí sản xuất 10 tấn sản phẩm là: \(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\) (triệu đồng).

d) Đúng. Hàm lợi nhuận thu được:

\(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {45x - 0,001{x^3}} \right) - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

c) Đúng. Tìm giá trị lớn nhất của \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) với \(x \in \left[ {0;100} \right]\).

Ta có \(H'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15\);

\(H'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 5000 \Leftrightarrow x = \sqrt {5000} = 50\sqrt 2 \approx 70,71\) (tấn).

Vì \(H'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm tại \(x = 50\sqrt 2 \) nên hàm số đạt cực đại (và cũng là giá trị lớn nhất trên đoạn) tại \(x \approx 70,7\) tấn.

Câu 2

a. \(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).

Đúng
Sai
b. Hàm số có 2 điểm cực trị.
Đúng
Sai

c. Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Đúng
Sai
d. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Từ điểm cực đại \(x = 2\), đồ thị đi xuống về phía bên phải (\(x > 2\)), nghĩa là hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Vì \(3 > 2\) nên \(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).

b) Đúng. Đồ thị hàm số có một điểm cực tiểu tại \(x = 0\) và một điểm cực đại tại \(x = 2\). Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

c) Đúng. Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\), đồ thị đi lên từ điểm cực tiểu \(\left( {0; - 1} \right)\) đến điểm cực đại \(\left( {2;3} \right)\). Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này chính là \(f\left( 2 \right) = 3\).

d) Sai. Trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống (hàm số nghịch biến). Chỉ trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) hàm số mới đồng biến. Do đó khẳng định đồng biến trên cả khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) là sai.

Câu 4

A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

B. \(\left( { - 1;3} \right)\).

C. \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

D. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. \(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = 2\overrightarrow {AC} \).

Đúng
Sai

b. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {A'B} \) bằng \(60^\circ \).

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = \vec 0\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP