PHẦN II (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( C \right)\).
b. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
c. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\) là \(f\left( 3 \right)\).
d. Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hình vẽ dưới: 
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{x - 2}} = 1\), nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang.
b) SAI: Tập xác định \(\mathbb{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Đạo hàm \(y' = \frac{{1.\left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right).1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\). Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), không thể kết luận nghịch biến trên cả \(\mathbb{R}\).
c) ĐÚNG: Trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\), hàm số liên tục và có \(y' < 0\) nên nghịch biến trên đoạn này. Do đó, giá trị lớn nhất đạt được tại đầu mút trái, tức là \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {3;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
d) SAI: Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có tiệm cận đứng là \(x = 2\), tiệm cận ngang là \(y = 1\), nghịch biến trên từng khoảng xác định và cắt trục tung tại \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\), cắt trục hoành tại \(\left( {1;0} \right)\). Đồ thị đã cho không đáp ứng yêu cầu cắt trục tung tại \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên không phải đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:
\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).
Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).
Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).
Đáp số: −5.
Lời giải
Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).
Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.
Đáp số: 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


