Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
7 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án - mã đề 1201
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
B. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi: \(f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x + 2 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 2\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Chọn B.
Câu 2/22
A. \( - 5.\)
B. \( - 6.\)
C. \(2\).
D. \( - 2.\)
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị trên đoạn này có tung độ bằng \(2\) tại vị trí \(x = - 1\) (hoặc nhìn vào đường nét đứt ở góc trái, điểm biên tại \(x = - 1\) đạt \(y = 2\), và tại \(x = 3\) đạt \(y = 1\)). Vậy giá trị lớn nhất \(M = 2\).
Điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ bằng \( - 4\) tại vị trí \(x = 2\). Vậy giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).
Do đó: \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).
Chọn D.
Câu 3/22
A. \(\left( {0;1} \right)\).
B. \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
C. \(\left( {1;0} \right)\).
D. \(\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Lời giải
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung \(Oy\) là điểm có hoành độ \(x = 0\).
Thay \(x = 0\) vào công thức hàm số ta được: \(y = \frac{{ - {0^2} + 1}}{{0 - 2}} = - \frac{1}{2}\).
Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Chọn B.
Lời giải
Ta biến đổi phương trình về dạng: \(2f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\).
Số nghiệm thực của phương trình chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = \frac{1}{2}\).
Dựa vào hình vẽ đồ thị hàm số, ta thấy đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) nằm giữa \( - 1\) và \(3\) (tức là \( - 1 < \frac{1}{2} < 3\)). Đường thẳng này cắt đồ thị tại \(3\) điểm phân biệt.
Vậy phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt.
Chọn B.
Câu 5/22
A. \( - 1.\)
B. 1.
C. 5.
D. 3.
Lời giải
Xét hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1{\rm{\;(do\;}}x \in \left( {0; + \infty } \right){\rm{)}}\).
Với \(x \in \left( {0;1} \right)\), \(y' > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến.
Với \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\), \(y' < 0 \Rightarrow \) hàm số nghịch biến.
Do đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 1\) và \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y = y\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot 1 + 1 = 3\).
Chọn D.
Câu 6/22
A. 1.
B. 0.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Tập xác định của hàm số yêu cầu mẫu số khác 0: \({x^2} + x \ne 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 0{\rm{\;và \;}}x \ne - 1\).
Ta phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử: \(y = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 3}}{x}\).
Tại \(x = 0\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{x - 3}}{x} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{x - 3}}{x} = + \infty \).
Do đó, đường thẳng \(x = 0\) là tiệm cận đứng.
Tại \(x = - 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{x - 3}}{x} = \frac{{ - 1 - 3}}{{ - 1}} = 4\).
Vì giới hạn là một số thực cụ thể nên đường thẳng \(x = - 1\) không phải là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Chọn A.
Câu 7/22
A. \(x = - 3\).
B. \(x = - 6\).
C. \(x = 2\).
D. \(x = 1\).
Lời giải
Tập xác định: \(\mathbb{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta tính đạo hàm: \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^\prime }\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2x\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\).
Qua nghiệm \(x = - 3\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm \( \Rightarrow x = - 3\) là điểm cực đại.
Qua nghiệm \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương \( \Rightarrow x = 1\) là điểm cực tiểu.
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\).
Chọn D.
Câu 8/22
A. \(\left( { - 3; - 1} \right)\).
B. \[\left( {2; + \infty } \right).\]
C. \[\left( { - \infty ;0} \right).\]
D. \(\left( {0;1} \right)\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số:
Đồ thị đi xuống (hàm số nghịch biến) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đồ thị đi lên (hàm số đồng biến) trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Đồ thị đi xuống (hàm số nghịch biến) trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Do đó, khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) chứa khoảng \(\left( {0;1} \right)\). Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\) nên nó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Chọn D.
Câu 9/22
A. \(x = 2\).
B. \(y = 2\).
C. \(y = 3\).
D. \(x = 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\left( { - 3;1;2} \right)\).
B. \(\left( {2;1;3} \right)\).
C. \(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).
D. \(\left( {2;1; - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. 0.
B. 3.
C. 1.
D. \( - 1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(\left( {0;0; - 13} \right)\).
B. \(\left( {0;3; - 13} \right)\).
C. \(\left( {8;3;0} \right)\).
D. \(\left( {8;0; - 13} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( C \right)\).
b. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
c. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\) là \(f\left( 3 \right)\).
d. Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hình vẽ dưới: 
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
b. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 3\).
c. \(f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
b. Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\) là \(f\left( { - 2} \right)\).
d. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - {2^x}} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 1;3] và có đồ thị như hình vẽ.Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho t (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783122915/image1.png)



