Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
7 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án - mã đề 1201
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(15\).
B. \( - 9\).
C. \(3\).
D. \(0\).
Lời giải
Ta có \(\vec u\left( {1;a;2} \right)\) và \(\vec v\left( { - 3;9;b} \right)\) cùng phương nên \(\frac{{ - 3}}{1} = \frac{9}{a} = \frac{b}{2} = - 3\).
Từ \(\frac{9}{a} = - 3 \Rightarrow a = - 3\).
Từ \(\frac{b}{2} = - 3 \Rightarrow b = - 6\).
Tính \({a^2} + b = {\left( { - 3} \right)^2} + \left( { - 6} \right) = 9 - 6 = 3\).
Chọn C.
Câu 2/22
A. \(2\).
B. \(1\).
C. \(0\).
D. \(3\).
Lời giải
Tập xác định: \(2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {0;2} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2x - {x^2}} }} = \frac{{2 - 2x}}{{2\sqrt {2x - {x^2}} }} = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left( {0;2} \right)\).
Qua điểm \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy hàm số có 1 điểm cực trị.
Chọn B.
Câu 3/22
A. \(120^\circ \).
B. \(60^\circ \).
C. \(150^\circ \).
D. \(30^\circ \).
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;1;2} \right)\).
Tính tích vô hướng và độ dài:
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( { - 5} \right) \cdot 3 + \left( { - 4} \right) \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 2 = - 15 - 4 - 2 = - 21\)
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {42} \)
\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{3^2} + {1^2} + {2^2}} = \sqrt {14} \)
Suy ra: \(\cos A = \frac{{ - 21}}{{\sqrt {42} \cdot \sqrt {14} }} = \frac{{ - 21}}{{14\sqrt 3 }} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = 150^\circ \).
Chọn C.
Câu 4/22
A. \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = 2\).
B. \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 3\).
C. \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 5\).
D. \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = 3\).
Lời giải
Với mọi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có: \(x + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {x \cdot \frac{1}{x}} = 2\).
Suy ra: \(f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x} \ge 2 - 5 = - 3\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x = \frac{1}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1\) (vì \(x > 0\)).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 3\).
Chọn B.
Câu 5/22
A. \(0\).
B. \(1\).
C. \(4\).
D. \(3\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;2} \right\}\).
Tiệm cận ngang: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x}}{{{x^2} - 4}} = 0 \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang.
Tiệm cận đứng: Mẫu số bằng \(0\) tại \(x = 2\) và \(x = - 2\). Do tử số tại hai điểm này đều khác không nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = + \infty \). Suy ra đồ thị có 2 tiệm cận đứng là \(x = 2\) và \(x = - 2\).
Tổng số đường tiệm cận là \(1 + 2 = 3\).
Chọn D.
Câu 6/22
A. \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow b \].
B. \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a - \overrightarrow c + \frac{1}{2}\overrightarrow b \].
C. \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow a \].
D. \[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b - \overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow c \].
Lời giải
Ta có \(M\) là trung điểm của \(BB'\), do đó \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AM} \): \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} } \right) + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).
Mặt khác, trong hình lăng trụ ta có \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AA'} = \vec c\). Theo giả thiết \(\overrightarrow {CA} = \vec a\) và \(\overrightarrow {CB} = \vec b\).
Thay vào ta được: \(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
Chọn D.
Câu 7/22
A. \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\).
B. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
C. \(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).
D. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Xét hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\) ở đáp án A, nghiệm của mẫu thức là \(x = - 1\). Khi \(x \to - {1^ + }\), tử thức tiến tới \( - 4 \ne 0\), nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \). Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Chọn A.
Câu 8/22
A. \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
B. \(\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).
C. \(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).
D. \(\left( {1;2;3} \right)\).
Lời giải
Cho điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\). Tọa độ điểm đối xứng qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là \(M'\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Chọn A.
Câu 9/22
A. Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( {0; + \infty } \right)\).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên các khoảng\(\left( { - 2; - 1} \right),\left( {0; + \infty } \right)\).
D. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
B. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
C. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \({e^2} + 1\).
B. \(2e\).
C. \(1\).
D. \({e^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \( - 1\).
B. \(1\).
C. \(7\).
D. \(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) lập thành một tam giác. Chu vi tam giác \(ABC\) lớn hơn \(35.\)
b. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
c. Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)
d. Hàm số đã cho có đạo hàm là \[f'\left( x \right) = - 4{x^3} - 16x\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \frac{1}{{\rm{e}}}\).
b. Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\) là \(0\).
c. Hàm số không có giá trị lớn nhất trên tập xác định.
d. Hàm số có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1\), \(\forall x > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. \(\vec a \cdot \vec b = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b. \({\overrightarrow a ^2} = 1\).
c. \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 2\).
d. \({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 - \sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), khi đó tỉ số \(\frac{{BN}}{{CN}} = \frac{1}{2}\).
b. \(M\left( {x;y;z} \right)\) là trung điểm BC. Khi đó \(y - x = 2z\).
c. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 4;4} \right)\).
d. \(G\left( { - 2;1;2} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


