Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1; - 2;0} \right)\), \(B\left( { - 3;2;4} \right)\), \(C\left( { - 4;3;2} \right).\)
a. Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), khi đó tỉ số \(\frac{{BN}}{{CN}} = \frac{1}{2}\).
b. \(M\left( {x;y;z} \right)\) là trung điểm BC. Khi đó \(y - x = 2z\).
c. \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 4;4} \right)\).
d. \(G\left( { - 2;1;2} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: Đường thẳng \(BC\) đi qua B và có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1; - 2} \right)\). Phương trình \(BC\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 - t}\\{y = 2 + t}\\{z = 4 - 2t}\end{array}} \right.\).
Giao điểm \(N\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) (\(z = 0\)) ứng với \(4 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 2 \Rightarrow N\left( { - 5;4;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {BN} = \left( { - 2;2; - 4} \right)\) và \(\overrightarrow {CN} = \left( { - 1;1; - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BN} = 2\overrightarrow {CN} \Rightarrow \frac{{BN}}{{CN}} = 2\).
b) ĐÚNG: Trung điểm M của BC có tọa độ là: \(M\left( { - \frac{7}{2};\frac{5}{2};3} \right)\). Thử vào hệ thức: \(y - x = \frac{5}{2} - \left( { - \frac{7}{2}} \right) = 6\); \(2z = 2 \cdot 3 = 6\). Vậy \(y - x = 2z\) là đúng.
c) SAI: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3 - 1;2 - \left( { - 2} \right);4 - 0} \right) = \left( { - 4;4;4} \right)\), mệnh đề ghi sai tọa độ tung độ thành \( - 4\).
d) ĐÚNG: Tọa độ trọng tâm \(G\): \({x_G} = \frac{{1 - 3 - 4}}{3} = - 2\), \({y_G} = \frac{{ - 2 + 2 + 3}}{3} = 1\), \({z_G} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2 \Rightarrow G\left( { - 2;1;2} \right).\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Xét hàm số \(C\left( x \right) = \frac{{30x}}{{{x^2} + 2}}\) trên khoảng \(\left( {0;6} \right]\).
Đạo hàm: \(C'\left( x \right) = \frac{{30\left( {{x^2} + 2} \right) - 30x \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}} = \frac{{60 - 30{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 60 - 30{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \) (vì \(x > 0\)).
Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {\sqrt 2 ;6} \right)\). Do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = \sqrt 2 \).
Giá trị cực đại là: \(C\left( {\sqrt 2 } \right) = \frac{{30\sqrt 2 }}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + 2}} = \frac{{30\sqrt 2 }}{4} = 7,5\sqrt 2 \approx 10,6\).
Đáp số: \(10,6\).
Lời giải
Đáp án:
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) < 0\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2} - x - 6\); \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow {x^2} - x - 6 < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 3\).
Các giá trị nguyên của \(x\) thuộc khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\) là: \(\left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\). Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên.
Đáp số: \(4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
B. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
C. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. \(\vec a \cdot \vec b = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b. \({\overrightarrow a ^2} = 1\).
c. \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 2\).
d. \({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 - \sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
