khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/07/2026 115 Lưu

Trong \(5\) giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình \[s\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 14t + 1\] trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Thời điểm nào của \(5\) giây đầu tiên thì vận tốc tức thời của chất điểm đạt giá trị nhỏ nhất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Vận tốc tức thời của chất điểm là đạo hàm của phương trình chuyển động: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 14\).

Đây là hàm số bậc hai đối với \(t\). Tọa độ đỉnh của parabol biểu diễn hàm số là \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 12}}{{2 \cdot 3}} = 2\).

Vì \(2 \in \left[ {0;5} \right]\) và hệ số \(a = 3 > 0\) nên vận tốc đạt giá trị nhỏ nhất tại thời điểm \(t = 2\) giây.

Đáp số: \(2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4052

Xét hàm số \(y = \cos 2x + 3x + 2025\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

Đạo hàm: \(y' = - 2\sin 2x + 3\).

Vì \( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le - 2\sin 2x \le 2 \Rightarrow 1 \le y' \le 5\), tức là \(y' > 0,\forall x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

Do đó hàm số luôn đồng biến trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

Giá trị nhỏ nhất là: \(y\left( { - \pi } \right) = \cos \left( { - 2\pi } \right) + 3 \cdot \left( { - \pi } \right) + 2025 = 1 - 3\pi + 2025 = 2026 - 3\pi \).

Giá trị lớn nhất là: \(y\left( \pi \right) = \cos \left( {2\pi } \right) + 3\pi + 2025 = 1 + 3\pi + 2025 = 2026 + 3\pi \).

Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là: \(\left( {2026 - 3\pi } \right) + \left( {2026 + 3\pi } \right) = 4052\).

Đáp số: \(4052\).

Câu 2

a. \(\vec a \cdot \vec b = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Đúng
Sai

b. \({\overrightarrow a ^2} = 1\).

Đúng
Sai

c. \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 2\).

Đúng
Sai

d. \({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 - \sqrt 2 \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos 45^\circ = 1 \cdot 1 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

b) ĐÚNG: \({\vec a^2} = {\left| {\vec a} \right|^2} = {1^2} = 1\).

c) SAI: \(\left| {\vec a + \vec b} \right| = \sqrt {{{\vec a}^2} + 2\vec a \cdot \vec b + {{\vec b}^2}} = \sqrt {1 + \sqrt 2 + 1} = \sqrt {2 + \sqrt 2 } \ne 2\).

d) SAI: Từ câu c, \({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 + \sqrt 2 \), mệnh đề ghi sai dấu thành \(2 - \sqrt 2 \).

Câu 5

A. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

B. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

C. Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

D. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) lập thành một tam giác. Chu vi tam giác \(ABC\) lớn hơn \(35.\)

Đúng
Sai

b. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Đúng
Sai

c. Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)

Đúng
Sai

d. Hàm số đã cho có đạo hàm là \[f'\left( x \right) = - 4{x^3} - 16x\].

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP