Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
6 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án - mã đề 1201
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( { - 3;2} \right)\).
B. \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; - 8} \right)\).
D. \(\left( { - 8;2} \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x + 6} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {2{x^2} + 6x + 50} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{4{x^2} + 18x + 18 - 2{x^2} - 6x - 50}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 12x - 32}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 8}\end{array}} \right.\).
Xét dấu \(y'\): Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 < 0 \Leftrightarrow - 8 < x < 2\).
Kết hợp điều kiện \(x \ne - 3\), hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 8; - 3} \right)\) và \(\left( { - 3;2} \right)\). Đối chiếu các phương án, khoảng \(\left( { - 3;2} \right)\) thỏa mãn. Chọn A.
Câu 2/22
A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 7;2} \right)\).
D. \(\left( { - 6;2} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng \(\left( { - 6;2} \right)\), đạo hàm \(y'{\kern 1pt} > 0\) và hàm số liên tục trên khoảng này. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 6;2} \right)\). Chọn D.
Câu 3/22
A. \(\left( { - \frac{4}{3};\frac{{11}}{{12}}} \right)\).
B. \(\left( {\frac{4}{3}; - \frac{{20}}{3}} \right)\).
C. \(\left( {0; - \frac{{20}}{3}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{4}{3}; - 8} \right)\).
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{ - 6{x^2} - 4x - 2}}{{3x - 4}} = - 2x - 4 - \frac{{18}}{{3x - 4}}\), do đó đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = - 2x - 4\] và tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = \frac{4}{3}\]. Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm có tọa độ \(\left( {\frac{4}{3}; - \frac{{20}}{3}} \right)\). Chọn B.
Câu 4/22
A. \(y = {x^3} + 2{x^2}\).
B. \(y = - {x^3} + 2{x^2}\).
C. \(y = - {x^3} + 2{x^2} + 2\).
D. \(y = - {x^3} - 2{x^2}\).
Lời giải
Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên loại phương án C. Nhánh cuối cùng đi xuống khi \(x \to + \infty \) suy ra hệ số bậc cao nhất \(a < 0\), loại phương án A. Đồ thị có điểm cực đại nằm ở phía bên phải trục tung (\(x > 0\)), thử nghiệm với \(y = - {x^3} + 2{x^2}\) có \(y' = - 3{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{4}{3} > 0\) (hoàn toàn phù hợp). Chọn B.
Câu 5/22
A. \(3\).
B. \(1\).
C. \(0\).
D. \(2\).
Lời giải
Ta có \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 6\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 4\). Do đó đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang riêng biệt là \(y = - 6\) và \(y = 4\). Chọn D.
Câu 6/22
A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
B. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
C. \(\left( {4; + \infty } \right)\).
D. \(\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \( - 1\) đến \(1\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn D.
Câu 7/22
A. \( - 14\).
B. \( - 12\).
C. \( - \frac{1}{2}\).
D. \( - \frac{7}{2}\).
Lời giải
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3x - 6\).
Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Lập bảng biến thiên trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), ta thấy hàm số đồng biến từ \( - \infty \) tăng lên đến giá trị tại điểm biên \(x = - 1\).
Tại \(x = - 1 \Rightarrow y = {\left( { - 1} \right)^3} - \frac{{3 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^2}}}{2} - 6 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 = - 1 - \frac{3}{2} + 6 - 4 = - \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - \infty ; - 1} \right)} y = - \frac{1}{2}\). Chọn C.
Câu 8/22
A. \(0\).
B. \(1\).
C. \(2\).
D. \(3\).
Lời giải
Ta biến đổi phương trình: \(4f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - \frac{3}{4}\).
Số nghiệm của phương trình đã cho là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = - \frac{3}{4}\). Dựa vào hình vẽ, đường thẳng này nằm dưới trục hoành và chỉ cắt đồ thị tại đúng \(1\) điểm duy nhất ở nhánh bên phải, do đó phương trình có \(1\) nghiệm. Chọn B.
Câu 9/22
A. \(x = 8\).
B. \(x = 4\).
C. \(x = 13\).
D. \(x = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).
B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
D. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(2\).
B. \(1\).
C. \(4\).
D. \(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(x = 10\).
B. \(x = 27\).
C. \(x = 8\).
D. \(x = 18\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Hệ số \(c\) và \(n\) luôn trái dấu.
b. Hệ số \(a\) và \(n\) luôn cùng dấu.
c. Phương trình \(y' = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.
d. \(a + b + c = m + n\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
b. Hàm số \(y = f\left( {5 - 5x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\frac{7}{5}} \right)\).
c. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = - 5\).
d. Hàm số \(y = f\left( {5 - 5x} \right)\) đạt cực trị tại điểm \(x = \frac{{17}}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm \(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
b. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - \frac{1}{2}\).
c. Hình chữ nhật giới hạn bởi 2 đường tiệm cận và hai trục tọa độ có diện tích bằng \(\frac{1}{8}\).
d. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = - \frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Hàm số có đạo hàm là \(y' = 3{x^2} - 24x + 50\).
b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) là \(48\).
c. Giá trị cực đại của hàm số là \(y = 48\).
d. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








