Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án
4 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án - mã đề 1201
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \( - 1\).
B. 1.
C. \( - 2\).
D. 5.
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), ta xác định được điểm cao nhất của đồ thị có tung độ bằng \(3\) tại \(x = 3\), do đó giá trị lớn nhất \(M = 3\).
Điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ bằng \( - 2\) tại \(x = 2\), do đó giá trị nhỏ nhất \(m = - 2\).
Tính giá trị biểu thức: \(M + 2m = 3 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 3 - 4 = - 1\).
Chọn A.
Câu 2/22
A. \(y = {x^3} + 3x + 2\).
B. \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 2\).
C. \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
D. \(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\).
Lời giải
Nhìn vào dạng đường cong, đây là đồ thị của hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với nét cuối cùng đi lên từ trái sang phải, suy ra hệ số \(a > 0\). Do đó loại phương án B.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(2\), nên khi \(x = 0\) thì \(y = 2\). Do đó loại phương án D.
Từ đồ thị, ta thấy hàm số có điểm cực đại \(x = 0\) và điểm cực tiểu \(x = 2\).
Xét phương án C: \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Tại \(x = 0 \Rightarrow y = 2\) (Cực đại); tại \(x = 2 \Rightarrow y = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = - 2\) (Cực tiểu). Điều này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị hình vẽ.
Chọn C.
Câu 3/22
A. \(2{e^2}\).
B. \(e\).
C. 0
D. 1.
Lời giải
Đạo hàm: \(y' = 1 \cdot {e^x} + x \cdot {e^x} = \left( {x + 1} \right){e^x}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right){e^x} = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) (do \({e^x} > 0,\forall x\)). Giá trị \(x = - 1 \notin \left[ {1;2} \right]\).
Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút của đoạn \(\left[ {1;2} \right]\):
Tại \(x = 1 \Rightarrow y\left( 1 \right) = 1 \cdot {e^1} = e\).
Tại \(x = 2 \Rightarrow y\left( 2 \right) = 2 \cdot {e^2} = 2{e^2}\).
So sánh hai giá trị, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {1;2} \right]\) bằng \(2{e^2}\).
Chọn A.
Câu 4/22
A. \(y = x + 1\).
B. \(y = x + 5\).
C. \(y = x - 1\).
D. \(y = x - 5\).
Lời giải
Ta viết hàm số đã cho dưới dạng: \(y = x - 5 + \frac{{11}}{{x + 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{11}}{{x + 2}} = 0\), đường thẳng \(y = x - 5\) chính là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn D.
Câu 5/22
A. \(y = 4\).
B. \(y = 3\).
C. \(x = 4\).
D. \(x = 3\).
Lời giải
Nghiệm của phương trình mẫu số là \(x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = 4\).
Tại \(x = 4\), tử số bằng \(3 \cdot 4 + 1 = 13 \ne 0\).
Do đó, \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{3x + 1}}{{x - 4}} = + \infty \) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{3x + 1}}{{x - 4}} = - \infty \). Đường thẳng \(x = 4\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn C.
Câu 6/22
A. Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên tập xác định.
B. Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 4.
C. Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1.
D. Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 4 và giá trị nhỏ nhất bằng 1.
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\):
Về giá trị lớn nhất (\({\rm{max}}\)): Tại \(x = 2\), giá trị của hàm số đạt cực đại và bằng \(4\). Nhìn vào nhánh đi lên và đi xuống, số \(4\) là đỉnh cao nhất của đồ thị trên toàn bộ tập xác định \(\mathbb{R}\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số là \(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = 4\) (đạt được tại \(x = 2\)).
Về giá trị nhỏ nhất (\({\rm{min}}\)): Khi \(x \to - \infty \), giá trị \(y\) tiến về sát \(1\) (nhưng không bao giờ bằng \(1\)). Tương tự, khi \(x \to + \infty \), giá trị \(y\) cũng giảm dần và tiến về sát \(1\).
Vì \(1\) chỉ là giới hạn ở vô cực (\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f\left( x \right) = 1\)) chứ không tồn tại bất kỳ giá trị \({x_0}\) cụ thể nào để \(f\left( {{x_0}} \right) = 1\), nên hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\).
Chọn B.
Câu 7/22
A. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
B. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
C. \(y = \frac{{2x - 5}}{{x - 1}}\).
D. \(y = \frac{{x - 5}}{{x - 2}}\).
Lời giải
Đây là đồ thị của hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\).
Nhìn vào hình vẽ, đường tiệm cận đứng là \(x = 1\), do đó mẫu số phải có nghiệm bằng \(1 \Rightarrow \) loại phương án A và D.
Đường tiệm cận ngang là \(y = 2\), hệ số tỉ lệ của tử và mẫu bằng \(2\). Cả B và C đều thỏa mãn.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm (\(y = - 1\)). Thử điểm với phương án B và C:
Với B: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} \Rightarrow x = 0 \Rightarrow y = - 1\) (Thỏa mãn).
Với C: \(y = \frac{{2x - 5}}{{x - 1}} \Rightarrow x = 0 \Rightarrow y = 5\) (Loại).
Chọn B.
Câu 8/22
A. \(\left( {1; + \infty } \right)\).
B. \(\left( {1;3} \right)\).
C. \(\left( {4; + \infty } \right)\).
D. \(\left( {2;5} \right)\).
Lời giải
Hàm số đồng biến khi đồ thị đi lên từ trái sang phải.
Nhìn vào đồ thị, đồ thị đi lên trên hai nhánh khoảng hoành độ là \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).
Trong các phương án đưa ra, khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\) hoàn toàn thuộc vào miền đi lên của đồ thị hàm số.
Chọn C.
Câu 9/22
A. \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\).
B. \(y = \frac{{ - {x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 1}}\).
D. \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2;0} \right)\).
B. Hàm số nghịch biến trên \[\left( {1; + \infty } \right)\].
C. Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D. Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(2\).
B. \(1\).
C. \(3\).
D. \( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(x = - 2\).
B. \(x = 3\).
C. \(x = 0\).
D. \(x = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Hàm số có đạo hàm \(y' = 3{x^2} + 6x\).
b. Phương trình \(y' = 0\) có nghiệm \(x = 0\) thuộc \(\left[ { - 1;1} \right]\).
c. \(y\left( 0 \right) = 1;\) \(y\left( 1 \right) = - 1\).
d. \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
b. Hàm số có hai cực trị.
c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0.
d. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).
b. Đồ thị hàm số cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt.
c. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {2;1} \right)\).
d. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(4\sqrt 5 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
c. \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
d. Hàm số \(y = f\left( {3 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \( (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783123886/image1.jpeg)











