khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/07/2026 139 Lưu

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Hàm số có đạo hàm \(y' = 3{x^2} + 6x\).

Đúng
Sai

b. Phương trình \(y' = 0\) có nghiệm \(x = 0\) thuộc \(\left[ { - 1;1} \right]\).

Đúng
Sai

c. \(y\left( 0 \right) = 1;\) \(y\left( 1 \right) = - 1\).

Đúng
Sai

d. \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = - 1\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI. Đạo hàm đúng phải là \(y' = 3{x^2} - 6x\).

b) ĐÚNG. \(3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Nghiệm \(x = 0\) thuộc đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\).

c) ĐÚNG. Thay vào hàm số: \(y\left( 0 \right) = {0^3} - 3 \cdot {0^2} + 1 = 1\); \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot {1^2} + 1 = - 1\).

d) SAI. Ta có \(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 1 = - 3\).

So sánh các giá trị \(y\left( { - 1} \right) = - 3\), \(y\left( 0 \right) = 1\), \(y\left( 1 \right) = - 1\), suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) phải bằng \( - 3\) tại \(x = - 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đúng
Sai

b. Hàm số có hai cực trị.

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0.

Đúng
Sai

d. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Tại \(x = 2\), cả dòng \(y'\) và \(y\) đều có ký hiệu hai sọc thể hiện hàm số không xác định tại đây.

b) SAI. Hàm số chỉ có một điểm cực trị duy nhất là điểm cực tiểu \(x = 1\) (đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương). c) ĐÚNG. Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0 tại \(x = 1\).

d) SAI. Đồ thị có 1 tiệm cận đứng là \(x = 2\) (vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ - }} y = + \infty \)) và 2 tiệm cận ngang là \(y = 3\) (vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 3\)) và \(y = 4\) (vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 4\)). Tổng số đường tiệm cận là \(3\).

Câu 2

a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt.

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {2;1} \right)\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(4\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - 1 \cdot \left( { - {x^2} + 2x - 4} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 4\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Cho hàm số y = (-x^2 + 2x - 4)/(x - 2). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Đạo hàm mang dấu dương trên \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\), do đó hàm số đồng biến trên \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\). Ở khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\) đạo hàm mang dấu âm nên hàm số nghịch biến.

b) SAI. Phương trình hoành độ giao điểm: \[\frac{{ - {x^2} + 2x - 4}}{{x - 2}} = 0\].

Phương trình \( - {x^2} + 2x - 4 = 0\) vô nghiệm nên đồ thị không cắt trục \(Ox\).

c) SAI. Tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = 2\). Thực hiện phép chia đa thức: \(y = - x + \frac{{ - 4}}{{x - 2}}\), suy ra tiệm cận xiên là \(y = - x\). Tâm đối xứng là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên: \(x = 2 \Rightarrow y = - 2 \Rightarrow I\left( {2; - 2} \right)\).

d) ĐÚNG. Từ câu a), hai hoành độ cực trị là \(x = 0\) và \(x = 4\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow A\left( {0;2} \right)\).

Với \(x = 4 \Rightarrow y = - 6 \Rightarrow B\left( {4; - 6} \right)\).

Khoảng cách \(AB = \sqrt {{{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 6 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 64} = \sqrt {80} = 4\sqrt 5 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP