Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
5 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án - mã đề 1201
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\overrightarrow {BH} .\)
B. \(\overrightarrow {BD} .\)
C. \(\overrightarrow {DB} .\)
D. \(\overrightarrow {AE} .\)
Lời giải
Trong hình hộp \(ABCD.EFGH\), hai vectơ \(\overrightarrow {EH} \) và \(\overrightarrow {AD} \) cùng hướng và cùng độ dài, do đó: \(\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AD} \).
Thay vào biểu thức phép toán, ta có: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \).
Chọn C.
Câu 2/22
A. \[180^\circ .\]
B. \(360^\circ \).
C. \(90^\circ .\)
D. \(0^\circ .\)
Lời giải
Theo định nghĩa về góc giữa hai vectơ trong không gian, nếu hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng hướng thì góc giữa chúng bằng \(0^\circ .\) (Nếu ngược hướng thì góc bằng \(180^\circ \)).
Chọn D.
Câu 3/22
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Khi đó, điểm cực đại của hàm số là:
A. \(x = 2\).
B. \(x = 4.\)
C. \(x = 0.\)
D. \(x = 1.\)
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm đổi dấu từ dương \(\left( + \right)\) sang âm \(\left( - \right)\) khi qua điểm \(x = 2\). Do đó, điểm cực đại của hàm số là \(x = 2\).
Lưu ý phân biệt: điểm cực đại của hàm số là \(x = 2\), còn giá trị cực đại của hàm số là \(y = 4\).
Chọn A.
Câu 4/22
A. \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 0\).
B. \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\sqrt 5 \).
C. \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 1\).
D. \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\).
Lời giải
Quan sát các giá trị của hàm số \(y\) trên đoạn \(\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\):
Các giá trị tại biên và các điểm cực trị lần lượt là: \(0\), \(2\), \( - 2\), \(2\sqrt 5 \).
Vì \(2\sqrt 5 > 2\) nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này là \(2\sqrt 5 \) (đạt được tại \(x = \sqrt 5 \)).
Giá trị nhỏ nhất là \( - 2\) (đạt được tại \(x = 1\)).
Do đó khẳng định đúng là \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\sqrt 5 \).
Chọn B.
Câu 5/22
A. \(2.\)
B. \(3.\)
C. \(1.\)
D. \(4.\)
Lời giải
Theo định nghĩa đường tiệm cận ngang:
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1 \Rightarrow y = 1\) là một đường tiệm cận ngang.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1 \Rightarrow y = - 1\) là một đường tiệm cận ngang thứ hai.
Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận ngang.
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(y = 2{x^3} + {x^2} + 1.\)
B. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 1}}{{x - 2}}\).
C. \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}.\)
D. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Đồ thị đã cho là đồ thị của hàm phân thức hữu tỉ bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\). Do đó loại A và B.
Dựa vào hình vẽ, đồ thị có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Xét đáp án C: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 2\) \( \to \) Loại.
Xét đáp án D: \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = 1\). Giao điểm với trục tung là \(\left( {0; - 1} \right)\), phù hợp với hình vẽ.
Chọn D.
Câu 7/22
A. \(\left( { - \infty ;0} \right).\)
B. \(\left( {0;1} \right).\)
C. \(\left( { - 1;0} \right).\)
D. \(\left( {1; + \infty } \right).\)
Lời giải
Dựa vào đồ thị, hàm số đồng biến khi đồ thị đi lên từ trái sang phải và nghịch biến khi đồ thị đi xuống từ trái sang phải:
Đồ thị đi xuống trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
Trong các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( {0;1} \right)\) thỏa mãn điều kiện nghịch biến.
Chọn B.
Câu 8/22
A. \(y = \frac{{ - {x^2} + x - 2}}{{x - 1}}.\)
B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}.\)
C. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}.\)
D. \(y = - {x^3} + 2x + 2.\)
Lời giải
Đồ thị gồm hai nhánh tách biệt bởi đường tiệm cận đứng \(x = 1\), đồ thị có đường tiệm cận xiên. Loại C (hàm bậc nhất/bậc nhất) và D (hàm bậc ba).
Xét tính chất giao với trục tung \(Oy\) (\(x = 0\)):
Với phương án A: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).
Với phương án B: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 2 \cdot 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).
Xét vị trí điểm cực trị trên hình vẽ: Đồ thị có một điểm cực tiểu tại \(x = 0,y = 2\) và một điểm cực đại tại \(x = 2,y = - 2\).
Thử tính đạo hàm phương án B: \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).
Ta có \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( { - {x^2} + 2x - 2} \right)\left( 1 \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 4x - 2 + {x^2} - 2x + 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{;\;}}x = 2\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = 2\) (Điểm cực tiểu vì đồ thị nhánh trái đạt điểm thấp nhất tại đây).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = \frac{{ - 4 + 4 - 2}}{{2 - 1}} = - 2\) (Điểm cực đại).
Hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.
Chọn B.
Câu 9/22
A. \(0.\)
B. \(\frac{{{a^2}}}{2}\).
C. \(a.\)
D. \( - {a^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(5.\)
B. \( - 4.\)
C. \(0.\)
D. \( - 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(y = {x^3} - 3x\).
B. \(y = {x^3} + 3x + 2.\)
C. \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 2.\)
D. \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
b. \(a > 0.\)
c. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục tung.
d. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).
b. \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)
c. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)
d. Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Toạ độ điểm \(B\) là \(\left( {4;4; - 5} \right).\)
b. Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {A'D'} \) là \(\left( {0; - 1;0} \right).\)
c. \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} .\)
d. Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
b. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là \(I\left( {1;3} \right)\).
c. Tích khoảng cách từ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến hai đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(1\).
d. Điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) không nằm trên đồ thị \(\left( C \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Cho hàm số y=f(x) xác định trên đoạn [ căn 3 ; căn 5] và có bảng biến thiên như sau:Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783123316/image3.png)








