khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 2 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài cạnh là \(a\).

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh là  (ảnh 1)

Khi đó \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} \) bằng:

A. \(0.\)

B. \(\frac{{{a^2}}}{2}\).

C. \(a.\)

D. \( - {a^2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), cạnh bên \(CC'\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

Vì đường thẳng \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(CC' \bot AB\).

Suy ra góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CC'} \) bằng \(90^\circ \).

Do đó, tích vô hướng của chúng bằng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CC'} } \right| \cdot {\rm{cos}}90^\circ = a \cdot a \cdot 0 = 0\).

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -2

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2,x = - 1,x = - 3\).

Trong đó:

\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn (mũ 2) nên khi đi qua nghiệm này, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu \( \to \) điểm này không thể là cực trị.

\(x = - 2\) và \(x = - 3\) là các nghiệm bội lẻ (mũ 1) nên đạo hàm sẽ đổi dấu khi đi qua chúng.

Ta lập bảng xét dấu cho \(f'\left( x \right)\) để xác định cực tiểu:

Khi \(x > - 1\) hoặc \( - 2 < x < - 1\): chọn thử \(0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 6 > 0\). Vậy khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Khi \( - 3 < x < - 2\): chọn thử \( - 2,5 \Rightarrow f'\left( { - 2,5} \right) = \left( { - 0,5} \right) \cdot {\left( { - 1,5} \right)^2} \cdot \left( {0,5} \right) < 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu âm \(\left( - \right)\).

Khi \(x < - 3\): chọn thử \( - 4 \Rightarrow f'\left( { - 4} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) > 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Sơ đồ đổi dấu của đạo hàm khi qua các điểm từ trái sang phải:

Qua \(x = - 3\): đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).

Qua \(x = - 2\): đổi dấu từ \(\left( - \right)\) sang \(\left( + \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\), suy ra \(m = - 2\).

Đáp số: \( - 2\).

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)

Đáp số: \(3\).

Câu 7

a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)

Đúng
Sai

c. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)

Đúng
Sai

d. Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP