khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 97 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) là:

A. \(5.\)

B. \( - 4.\)

C. \(0.\)

D. \( - 2.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Ta tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6x\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{;}}\,x = 2\).

\(x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\); \(x = 2 \notin \left[ { - 1;1} \right]\) (loại).

Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị thuộc đoạn:

\(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - 1 - 3 = - 4\); \(y\left( 0 \right) = {0^3} - 3 \cdot {0^2} = 0\); \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot {1^2} = 1 - 3 = - 2\).

So sánh các giá trị thu được, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) là \( - 4.\)

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)

Đáp số: \(3\).

Câu 2

a. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

b. \(a > 0.\)

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục tung.

Đúng
Sai

d. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 1.\) Đường thẳng \(y = - 1\) nằm phía dưới trục hoành nên đường thẳng này cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm hay phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có 1 nghiệm.

b) ĐÚNG. Nhánh cuối cùng bên phải của đồ thị hướng lên trên khi \(x \to + \infty \), chứng tỏ hệ số \(a > 0.\)

c) SAI. Điểm cực đại của đồ thị nằm bên trái trục tung () và điểm cực tiểu nằm bên phải trục tung (\({x_{CT}} > 0\)). Do đó hai điểm cực trị nằm khác phía đối với trục tung.

d) ĐÚNG. Điểm giao của đồ thị với trục tung \(Oy\) nằm phía trên gốc tọa độ \(O\), tức là có tung độ \(y = d > 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - \infty ;0} \right).\)

B. \(\left( {0;1} \right).\)

C. \(\left( { - 1;0} \right).\)

D. \(\left( {1; + \infty } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là \(I\left( {1;3} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tích khoảng cách từ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến hai đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(1\).

Đúng
Sai

d. Điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) không nằm trên đồ thị \(\left( C \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP