Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\); \(f\left( 0 \right) = - 1\), hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên.

a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).
b. \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)
c. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)
d. Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG. Bài cho \(f\left( 0 \right) = - 1 \ne 0\), do đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\), tức là không đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
b) SAI. Nhìn vào đồ thị của \(f'\left( x \right)\), trong khoảng \(\left( {0;3} \right)\), phần đường cong nằm hoàn toàn phía trên trục hoành ngoại trừ tại các điểm biên, nên \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( {0;3} \right)\) là đúng. Tuy nhiên, đồ thị \(f'\left( x \right)\) cũng nằm phía trên trục hoành khi \(x < 0\) (tại \(x = - 1,y = 4 > 0\)). Do đó mệnh đề tương đương “\( \Leftrightarrow \)” là sai vì thiếu khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
c) ĐÚNG. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ \(x = 0\) và \(x = 3\).
d) ĐÚNG. Ta lập bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) dựa vào đồ thị \(f'\left( x \right)\):
| \(x\) |
\( - \infty \) \(0\) \(3\) \( + \infty \)
\(f'\left( x \right)\)
\( + \) \(0\) \( + \) \(0\) \( - \)
\(f\left( x \right)\)
\( - 1\)
Từ bảng biến thiên:
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Khi qua \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm\( \to \) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 3\).
Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\) và \(f\left( 0 \right) = - 1\), nên tại \(x = 3\) giá trị \(f\left( 3 \right) > f\left( 0 \right) = - 1\).
Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 2\). Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\) từ \( - \infty \) qua \(f\left( 0 \right) = - 1\) tới \(f\left( 3 \right)\), nên đường thẳng \(y = - 2\) sẽ cắt nhánh đồng biến này tại đúng 1 điểm (trước \(x = 0\)). Sau đó từ \(f\left( 3 \right)\) hàm số nghịch biến đi xuống \( - \infty \), đường \(y = - 2\) sẽ cắt nhánh nghịch biến tại 1 điểm nữa. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2,x = - 1,x = - 3\).
Trong đó:
\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn (mũ 2) nên khi đi qua nghiệm này, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu \( \to \) điểm này không thể là cực trị.
\(x = - 2\) và \(x = - 3\) là các nghiệm bội lẻ (mũ 1) nên đạo hàm sẽ đổi dấu khi đi qua chúng.
Ta lập bảng xét dấu cho \(f'\left( x \right)\) để xác định cực tiểu:
Khi \(x > - 1\) hoặc \( - 2 < x < - 1\): chọn thử \(0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 6 > 0\). Vậy khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).
Khi \( - 3 < x < - 2\): chọn thử \( - 2,5 \Rightarrow f'\left( { - 2,5} \right) = \left( { - 0,5} \right) \cdot {\left( { - 1,5} \right)^2} \cdot \left( {0,5} \right) < 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu âm \(\left( - \right)\).
Khi \(x < - 3\): chọn thử \( - 4 \Rightarrow f'\left( { - 4} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) > 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).
Sơ đồ đổi dấu của đạo hàm khi qua các điểm từ trái sang phải:
Qua \(x = - 3\): đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).
Qua \(x = - 2\): đổi dấu từ \(\left( - \right)\) sang \(\left( + \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).
Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\), suy ra \(m = - 2\).
Đáp số: \( - 2\).
Lời giải
Tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) chính là đạo hàm bậc nhất của thể tích theo thời gian:
\[f\left( t \right) = V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 600t - 900{t^2}\].
Để tốc độ tăng thể tích là lớn nhất, ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số bậc hai \(f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;0,5} \right]\).
Đạo hàm của tốc độ: \(f'\left( t \right) = 600 - 1800t\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 600 - 1800t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{600}}{{1800}} = \frac{1}{3}\).
Vì \(t = \frac{1}{3} \approx 0,33 \in \left[ {0;0,5} \right]\) và hệ số của \({t^2}\) trong biểu thức \(f\left( t \right)\) là âm (\( - 900 < 0\)), nên tại \(t = \frac{1}{3}\) hàm số đạt giá trị lớn nhất.
Theo bài ra, thời điểm đó là \(t = \frac{1}{a} \Rightarrow \frac{1}{a} = \frac{1}{3} \Rightarrow a = 3.\)
Đáp số: \(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.