khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 4 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A'\left( {1;0;1} \right)\), \(B'\left( {2;1;2} \right)\), \(D'\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C\left( {4;5; - 5} \right).\)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A'(1;0;1), B'(2;1;2), D'(1; - 1;1) (ảnh 1)

a. Toạ độ điểm \(B\) là \(\left( {4;4; - 5} \right).\)

Đúng
Sai

b. Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {A'D'} \) là \(\left( {0; - 1;0} \right).\)

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} .\)

Đúng
Sai

d. Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} .\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI. \(\overrightarrow {A{\rm{'}}B{\rm{'}}} = \left( {2 - 1;1 - 0;2 - 1} \right) = \left( {1;1;1} \right)\); \(\overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} = \left( {1 - 1; - 1 - 0;1 - 1} \right) = \left( {0; - 1;0} \right)\).

Tọa độ điểm \(C{\rm{'}}\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {A{\rm{'}}C{\rm{'}}} = \overrightarrow {A{\rm{'}}B{\rm{'}}} + \overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} = \left( {1 + 0;1 - 1;1 + 0} \right) = \left( {1;0;1} \right)\)\( \Rightarrow C{\rm{'}} = \left( {1 + 1;0 + 0;1 + 1} \right) = \left( {2;0;2} \right).\)

Ta có \(\overrightarrow {CC{\rm{'}}} = \left( {2 - 4;0 - 5;2 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( { - 2; - 5;7} \right).\)

Vì \(ABCD.A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}D{\rm{'}}\) là hình hộp nên \(\overrightarrow {BB{\rm{'}}} = \overrightarrow {CC{\rm{'}}} = \left( { - 2; - 5;7} \right).\)

\( \Rightarrow B = B{\rm{'}} - \overrightarrow {BB{\rm{'}}} = \left( {2 - \left( { - 2} \right);1 - \left( { - 5} \right);2 - 7} \right) = \left( {4;6; - 5} \right).\)

b) ĐÚNG. \(\overrightarrow {A'D'} = \left( {{x_{D{\rm{'}}}} - {x_{A{\rm{'}}}};{y_{D{\rm{'}}}} - {y_{A{\rm{'}}}};{z_{D{\rm{'}}}} - {z_{A{\rm{'}}}}} \right) = \left( {1 - 1; - 1 - 0;1 - 1} \right) = \left( {0; - 1;0} \right).\)

c) ĐÚNG. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} .\)

d) ĐÚNG. Trong hình hộp, các cạnh đối diện song song và bằng nhau, cặp vectơ cùng hướng \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {B{\rm{'}}C{\rm{'}}} \) bằng nhau, đồng thời \(\overrightarrow {B{\rm{'}}C{\rm{'}}} = \overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} \). Do đó \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} .\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -2

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2,x = - 1,x = - 3\).

Trong đó:

\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn (mũ 2) nên khi đi qua nghiệm này, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu \( \to \) điểm này không thể là cực trị.

\(x = - 2\) và \(x = - 3\) là các nghiệm bội lẻ (mũ 1) nên đạo hàm sẽ đổi dấu khi đi qua chúng.

Ta lập bảng xét dấu cho \(f'\left( x \right)\) để xác định cực tiểu:

Khi \(x > - 1\) hoặc \( - 2 < x < - 1\): chọn thử \(0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 6 > 0\). Vậy khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Khi \( - 3 < x < - 2\): chọn thử \( - 2,5 \Rightarrow f'\left( { - 2,5} \right) = \left( { - 0,5} \right) \cdot {\left( { - 1,5} \right)^2} \cdot \left( {0,5} \right) < 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu âm \(\left( - \right)\).

Khi \(x < - 3\): chọn thử \( - 4 \Rightarrow f'\left( { - 4} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) > 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Sơ đồ đổi dấu của đạo hàm khi qua các điểm từ trái sang phải:

Qua \(x = - 3\): đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).

Qua \(x = - 2\): đổi dấu từ \(\left( - \right)\) sang \(\left( + \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\), suy ra \(m = - 2\).

Đáp số: \( - 2\).

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)

Đáp số: \(3\).

Câu 7

a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)

Đúng
Sai

c. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)

Đúng
Sai

d. Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP