khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 91 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích \(V\) (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng \(t\) (phút) được cho bời công thức: \(V\left( t \right) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4\) với \(0 \le t \le 0,5\). Khi xăng chảy vào bình xăng, gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) với \(0 \le t \le 0,5\). Xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm \(t = \frac{1}{a}\) (phút) có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất. Tìm giá trị của \(a\).

Đáp số: __.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3

Tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) chính là đạo hàm bậc nhất của thể tích theo thời gian:

\[f\left( t \right) = V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 600t - 900{t^2}\].

Để tốc độ tăng thể tích là lớn nhất, ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số bậc hai \(f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;0,5} \right]\).

Đạo hàm của tốc độ: \(f'\left( t \right) = 600 - 1800t\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 600 - 1800t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{600}}{{1800}} = \frac{1}{3}\).

Vì \(t = \frac{1}{3} \approx 0,33 \in \left[ {0;0,5} \right]\) và hệ số của \({t^2}\) trong biểu thức \(f\left( t \right)\) là âm (\( - 900 < 0\)), nên tại \(t = \frac{1}{3}\) hàm số đạt giá trị lớn nhất.

Theo bài ra, thời điểm đó là \(t = \frac{1}{a} \Rightarrow \frac{1}{a} = \frac{1}{3} \Rightarrow a = 3.\)

Đáp số: \(3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)

Đáp số: \(3\).

Câu 2

a. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

b. \(a > 0.\)

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục tung.

Đúng
Sai

d. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 1.\) Đường thẳng \(y = - 1\) nằm phía dưới trục hoành nên đường thẳng này cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm hay phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có 1 nghiệm.

b) ĐÚNG. Nhánh cuối cùng bên phải của đồ thị hướng lên trên khi \(x \to + \infty \), chứng tỏ hệ số \(a > 0.\)

c) SAI. Điểm cực đại của đồ thị nằm bên trái trục tung () và điểm cực tiểu nằm bên phải trục tung (\({x_{CT}} > 0\)). Do đó hai điểm cực trị nằm khác phía đối với trục tung.

d) ĐÚNG. Điểm giao của đồ thị với trục tung \(Oy\) nằm phía trên gốc tọa độ \(O\), tức là có tung độ \(y = d > 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - \infty ;0} \right).\)

B. \(\left( {0;1} \right).\)

C. \(\left( { - 1;0} \right).\)

D. \(\left( {1; + \infty } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là \(I\left( {1;3} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tích khoảng cách từ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến hai đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(1\).

Đúng
Sai

d. Điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) không nằm trên đồ thị \(\left( C \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP