khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 2 Lưu

Đồ thị ở hình sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

Đồ thị ở hình sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?
 (ảnh 1)

A. \(y = \frac{{ - {x^2} + x - 2}}{{x - 1}}.\)

B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}.\)

C. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}.\)

D. \(y = - {x^3} + 2x + 2.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đồ thị gồm hai nhánh tách biệt bởi đường tiệm cận đứng \(x = 1\), đồ thị có đường tiệm cận xiên. Loại C (hàm bậc nhất/bậc nhất) và D (hàm bậc ba).

Xét tính chất giao với trục tung \(Oy\) (\(x = 0\)):

Với phương án A: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).

Với phương án B: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 2 \cdot 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).

Xét vị trí điểm cực trị trên hình vẽ: Đồ thị có một điểm cực tiểu tại \(x = 0,y = 2\) và một điểm cực đại tại \(x = 2,y = - 2\).

Thử tính đạo hàm phương án B: \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

Ta có \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( { - {x^2} + 2x - 2} \right)\left( 1 \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 4x - 2 + {x^2} - 2x + 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{;\;}}x = 2\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 2\) (Điểm cực tiểu vì đồ thị nhánh trái đạt điểm thấp nhất tại đây).

Với \(x = 2 \Rightarrow y = \frac{{ - 4 + 4 - 2}}{{2 - 1}} = - 2\) (Điểm cực đại).

Hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -2

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2,x = - 1,x = - 3\).

Trong đó:

\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn (mũ 2) nên khi đi qua nghiệm này, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu \( \to \) điểm này không thể là cực trị.

\(x = - 2\) và \(x = - 3\) là các nghiệm bội lẻ (mũ 1) nên đạo hàm sẽ đổi dấu khi đi qua chúng.

Ta lập bảng xét dấu cho \(f'\left( x \right)\) để xác định cực tiểu:

Khi \(x > - 1\) hoặc \( - 2 < x < - 1\): chọn thử \(0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 6 > 0\). Vậy khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Khi \( - 3 < x < - 2\): chọn thử \( - 2,5 \Rightarrow f'\left( { - 2,5} \right) = \left( { - 0,5} \right) \cdot {\left( { - 1,5} \right)^2} \cdot \left( {0,5} \right) < 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu âm \(\left( - \right)\).

Khi \(x < - 3\): chọn thử \( - 4 \Rightarrow f'\left( { - 4} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) > 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).

Sơ đồ đổi dấu của đạo hàm khi qua các điểm từ trái sang phải:

Qua \(x = - 3\): đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).

Qua \(x = - 2\): đổi dấu từ \(\left( - \right)\) sang \(\left( + \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\), suy ra \(m = - 2\).

Đáp số: \( - 2\).

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)

Đáp số: \(3\).

Câu 7

a. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)

Đúng
Sai

c. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)

Đúng
Sai

d. Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP