PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

a. Hệ số \(c\) và \(n\) luôn trái dấu.
b. Hệ số \(a\) và \(n\) luôn cùng dấu.
c. Phương trình \(y' = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.
d. \(a + b + c = m + n\).
Quảng cáo
Trả lời:
Từ BBT, ta rút ra các nhận xét sau:
Đồ thị có một đường tiệm cận đứng tại điểm hàm số không xác định là \(x = 3\). Do đó, mẫu số \(mx + n = 0\) tại \(x = 3 \Rightarrow 3m + n = 0 \Rightarrow n = - 3m\).
Tại \(x = 1\), ta có \(y = 1\) và \(y' = 0\).
Tại \(x = 5\), ta có \(y = - 7\) và \(y' = 0\).
Giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \). Mà \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2}}}{{mx}} = {\rm{l}}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{a}{m}x\). Để giới hạn này ra \( - \infty \) khi \(x \to + \infty \) thì \(\frac{a}{m} < 0\), nghĩa là \(a\) và \(m\) trái dấu.
a) Sai.Từ BBT, đường tiệm cận xiên là đạo hàm khi chia tử cho mẫu: \(y = \frac{a}{m}x + \ldots \). Đường thẳng nối hai điểm cực trị \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( {5; - 7} \right)\) có phương trình là \(y = - 2x + 3\). Trong hàm bậc hai trên bậc nhất, đường thẳng đi qua hai điểm cực trị chính là \(y = \frac{{{{\left( {a{x^2} + b,x + c} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {mx + n} \right)}^\prime }}} = \frac{{2ax + b}}{m}\).
Từ hệ phương trình các cực trị, ta tìm được một bộ số cụ thể thỏa mãn BBT (nhánh đồ thị đi xuống, tiệm cận đứng \(x = 3\)): Chọn \(m = 1 \Rightarrow n = - 3\). Khi đó \(a < 0\), giải ra hàm số cụ thể là \(y = \frac{{ - {x^2} + 4x - 1}}{{x - 3}}\). Lúc này \(c = - 1\) và \(n = - 3\) cùng dấu. Do đó phát biểu “luôn trái dấu” là Sai.
b) Đúng. Ta có \(3m + n = 0 \Rightarrow n = - 3m\), suy ra \(n\) và \(m\) trái dấu. Mà từ giới hạn, ta đã chứng minh \(a\) và \(m\) trái dấu. Do đó, \(a\) và \(n\) bắt buộc phải cùng dấu.
c) Đúng. Nhìn vào hàng \(y'\), ta thấy \(y' = 0\) tại hai điểm phân biệt là \(x = 1\) và \(x = 5\).
d) Đúng. Tại \(x = 1\), giá trị của hàm số là \(y\left( 1 \right) = 1\). Thay \(x = 1\) vào công thức hàm số:
\(y\left( 1 \right) = \frac{{a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c}}{{m \cdot 1 + n}} = \frac{{a + b + c}}{{m + n}} = 1 \Rightarrow a + b + c = m + n\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right),\left( {0;4} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;0} \right)\), lần lượt thay vào hàm số, ta được
\[\left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 0\\d = 4\\a + b + c + d = 2\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\].
Vậy \(T = a + 2b + 3c + 4d = 11\).
Đáp số: 11.
Lời giải
Đường tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(x = 3\).
Tìm tiệm cận xiên bằng cách chia tử số cho mẫu số: \(y = x + 4 + \frac{1}{{x - 3}}\). Vậy tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 4\).
Đa giác được giới hạn bởi các đường tiệm cận và hai trục tọa độ (\(x = 0\) và \(y = 0\)) tạo thành một hình thang vuông có bốn đỉnh tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {3;0} \right)\), \(B\left( {3;7} \right)\), \(C\left( {0;4} \right)\).
Tính diện tích hình thang vuông \(OABC\): \(S = \frac{{\left( {OC + AB} \right) \cdot OA}}{2} = \frac{{\left( {4 + 7} \right) \cdot 3}}{2} = \frac{{33}}{2} = 16,5\).
Đáp số: 16,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).
B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
D. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
