khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 7 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^3} - \frac{{27{x^2}}}{2} - 60x + 1\) có giá trị cực tiểu bằng \({y_1}\) và giá trị cực đại bằng \({y_2}\). Tính \(P = - 2{y_1} + 4{y_2}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp số: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 179

Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} - 27x - 60\).

Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3\left( {{x^2} + 9x + 20} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 4}\\{x = - 5}\end{array}} \right.\).

Vì hệ số bậc cao nhất \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = - 5\) và đạt cực đại tại điểm \(x = - 4\).

Giá trị cực tiểu: \({y_1} = y\left( { - 5} \right) = - {\left( { - 5} \right)^3} - \frac{{27 \cdot {{\left( { - 5} \right)}^2}}}{2} - 60 \cdot \left( { - 5} \right) + 1 = \frac{{177}}{2} = 88,5\).

Giá trị cực đại: \({y_2} = y\left( { - 4} \right) = - {\left( { - 4} \right)^3} - \frac{{27 \cdot {{\left( { - 4} \right)}^2}}}{2} - 60 \cdot \left( { - 4} \right) + 1 = 89\).

Vậy \(P = - 2{y_1} + 4{y_2} = - 2 \cdot 88,5 + 4 \cdot 89 = 179\).

Đáp số: 179.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 11

Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right),\left( {0;4} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;0} \right)\), lần lượt thay vào hàm số, ta được

\[\left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 0\\d = 4\\a + b + c + d = 2\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\].

Vậy \(T = a + 2b + 3c + 4d = 11\).

Đáp số: 11.

Lời giải

Đáp án:

1. 16,5

Đường tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(x = 3\).

Tìm tiệm cận xiên bằng cách chia tử số cho mẫu số: \(y = x + 4 + \frac{1}{{x - 3}}\). Vậy tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 4\).

Đa giác được giới hạn bởi các đường tiệm cận và hai trục tọa độ (\(x = 0\) và \(y = 0\)) tạo thành một hình thang vuông có bốn đỉnh tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {3;0} \right)\), \(B\left( {3;7} \right)\), \(C\left( {0;4} \right)\).

Tính diện tích hình thang vuông \(OABC\): \(S = \frac{{\left( {OC + AB} \right) \cdot OA}}{2} = \frac{{\left( {4 + 7} \right) \cdot 3}}{2} = \frac{{33}}{2} = 16,5\).

Đáp số: 16,5.

Câu 6

A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

D. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP