khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 1 Lưu

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - \frac{{3{x^2}}}{2} - 6x - 4\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

A. \( - 14\).

B. \( - 12\).

C. \( - \frac{1}{2}\).

D. \( - \frac{7}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3x - 6\).

Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Lập bảng biến thiên trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), ta thấy hàm số đồng biến từ \( - \infty \) tăng lên đến giá trị tại điểm biên \(x = - 1\).

Tại \(x = - 1 \Rightarrow y = {\left( { - 1} \right)^3} - \frac{{3 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^2}}}{2} - 6 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 = - 1 - \frac{3}{2} + 6 - 4 = - \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - \infty ; - 1} \right)} y = - \frac{1}{2}\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 11

Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right),\left( {0;4} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;0} \right)\), lần lượt thay vào hàm số, ta được

\[\left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 0\\d = 4\\a + b + c + d = 2\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\].

Vậy \(T = a + 2b + 3c + 4d = 11\).

Đáp số: 11.

Lời giải

Đáp án:

1. 16,5

Đường tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(x = 3\).

Tìm tiệm cận xiên bằng cách chia tử số cho mẫu số: \(y = x + 4 + \frac{1}{{x - 3}}\). Vậy tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 4\).

Đa giác được giới hạn bởi các đường tiệm cận và hai trục tọa độ (\(x = 0\) và \(y = 0\)) tạo thành một hình thang vuông có bốn đỉnh tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {3;0} \right)\), \(B\left( {3;7} \right)\), \(C\left( {0;4} \right)\).

Tính diện tích hình thang vuông \(OABC\): \(S = \frac{{\left( {OC + AB} \right) \cdot OA}}{2} = \frac{{\left( {4 + 7} \right) \cdot 3}}{2} = \frac{{33}}{2} = 16,5\).

Đáp số: 16,5.

Câu 7

A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

D. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP