khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 2 Lưu

Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 5} \right) \cdot \left( {x - 2} \right) \cdot {\left( {3 - x} \right)^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

a. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Đúng
Sai

b. Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\) là \(f\left( { - 2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - {2^x}} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta xét dấu của \(f'\left( x \right)\):

Vì \({\left( {3 - x} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), dấu của \(f'\left( x \right)\) phụ thuộc vào tích \(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 2} \right)\).

\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)

\(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 5;2} \right)\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 5,x = 2,x = 3\) (trong đó \(x = 3\) là nghiệm kép).

a) ĐÚNG: Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), ta thấy \(\left( {0;2} \right) \subset \left( { - 5;2} \right)\) tại đó \(f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) SAI: Đạo hàm chỉ đổi dấu qua \(x = - 5\) (từ dương sang âm \( \Rightarrow \) cực đại) và qua \(x = 2\) (từ âm sang dương \( \Rightarrow \) cực tiểu). Qua \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu. Vậy hàm số chỉ có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

c) SAI: Trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\), hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - 5;2} \right)\). Do đó tại \(x = - 5\) hàm số đạt cực đại, giá trị nhỏ nhất trên đoạn này không thể khẳng định là \(f\left( { - 2} \right)\).

d) ĐÚNG: Tính đạo hàm \(g'\left( x \right) = {\left( {3 - {2^x}} \right)^\prime } \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right) = - {2^x}{\rm{ln}}2 \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right)\).

Để hàm số đồng biến thì \(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - {2^x}} \right) \le 0\) (vì \( - {2^x}{\rm{ln}}2 < 0\)).

Từ điều kiện \(f'\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow - 5 \le t \le 2\), ta thay \(t = 3 - {2^x}\):

\( - 5 \le 3 - {2^x} \le 2 \Leftrightarrow - 8 \le - {2^x} \le - 1 \Leftrightarrow 1 \le {2^x} \le 8 \Leftrightarrow 0 \le x \le 3\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\) là đúng theo lý thuyết tập nghiệm \(\left[ {0;3} \right]\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -5

Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:

\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).

Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).

Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).

Đáp số: −5.

Lời giải

Đáp án:

1. 5

Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).

Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).

Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.

Đáp số: 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Một công ty sản xuất và bán ra 100 sản phẩm mỗi ngày với chi phí sản xuất là 1 triệu đồng/sản phẩm. Công ty phân phối số sản phẩm này đến hai cửa hàng bán lẻ. Do sự khác biệt về vị trí, nhu cầu, mặt bằng, ... nên mỗi cửa hàng có chi phí vận hành và doanh thu khác nhau theo số lượng sản phẩm bán ra.

Tại cửa hàng thứ nhất, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(14\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_1}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_1} \le 100,{x_1} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số

\({R_1}\left( {{x_1}} \right) = - 6x_1^2 + 2\,\,000{x_1}\) (nghìn đồng).

Tại cửa hàng thứ hai, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(30\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_2}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_2} \le 100,{x_2} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số

\({R_2}\left( {{x_2}} \right) = - 6x_2^2 + 1\,\,800{x_2}\) (nghìn đồng).

(Chi phí vận hành bao gồm các khoản chi phí dùng cho quảng cáo, vận tải, ...).

Lợi nhuận của công ty là tổng lợi nhuận từ việc bán sản phẩm từ hai cửa hàng. Hỏi công ty nên phân phối bao nhiêu sản phẩm đến cửa hàng thứ nhất trong một ngày để thu được lợi nhuận lớn nhất ? (giả sử số sản phẩm ở cả hai cửa hàng đều được bán hết mỗi ngày).

Đáp số: ___

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).

Đúng
Sai

c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP