Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 5} \right) \cdot \left( {x - 2} \right) \cdot {\left( {3 - x} \right)^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
a. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
b. Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\) là \(f\left( { - 2} \right)\).
d. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - {2^x}} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Ta xét dấu của \(f'\left( x \right)\):
Vì \({\left( {3 - x} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), dấu của \(f'\left( x \right)\) phụ thuộc vào tích \(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 2} \right)\).
\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)
\(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 5;2} \right)\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 5,x = 2,x = 3\) (trong đó \(x = 3\) là nghiệm kép).
a) ĐÚNG: Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), ta thấy \(\left( {0;2} \right) \subset \left( { - 5;2} \right)\) tại đó \(f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
b) SAI: Đạo hàm chỉ đổi dấu qua \(x = - 5\) (từ dương sang âm \( \Rightarrow \) cực đại) và qua \(x = 2\) (từ âm sang dương \( \Rightarrow \) cực tiểu). Qua \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu. Vậy hàm số chỉ có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
c) SAI: Trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\), hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - 5;2} \right)\). Do đó tại \(x = - 5\) hàm số đạt cực đại, giá trị nhỏ nhất trên đoạn này không thể khẳng định là \(f\left( { - 2} \right)\).
d) ĐÚNG: Tính đạo hàm \(g'\left( x \right) = {\left( {3 - {2^x}} \right)^\prime } \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right) = - {2^x}{\rm{ln}}2 \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right)\).
Để hàm số đồng biến thì \(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - {2^x}} \right) \le 0\) (vì \( - {2^x}{\rm{ln}}2 < 0\)).
Từ điều kiện \(f'\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow - 5 \le t \le 2\), ta thay \(t = 3 - {2^x}\):
\( - 5 \le 3 - {2^x} \le 2 \Leftrightarrow - 8 \le - {2^x} \le - 1 \Leftrightarrow 1 \le {2^x} \le 8 \Leftrightarrow 0 \le x \le 3\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\) là đúng theo lý thuyết tập nghiệm \(\left[ {0;3} \right]\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:
\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).
Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).
Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).
Đáp số: −5.
Lời giải
Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).
Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.
Đáp số: 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


