Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x - m\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?
Đáp số: __
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).
Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.
Đáp số: 5.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:
\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).
Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).
Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).
Đáp số: −5.
Lời giải
Dựa vào hệ trục tọa độ được thiết lập trong hình vẽ:
Mặt đáy của phòng nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có kích thước dọc theo trục \(Ox\) là \(4\), dọc theo trục \(Oy\) là \(7\).
Trần nhà là mặt phẳng song song với \(\left( {Oxy} \right)\) và cách một khoảng bằng chiều cao căn phòng là \(4\), tức là mọi điểm trên trần nhà đều có cao độ \(z = 4\).
Điểm \(M\) nằm ở chính giữa trần nhà, do đó hình chiếu của \(M\) xuống đáy chính là tâm của hình chữ nhật đáy. Tọa độ hình chiếu này là \(\left( {\frac{4}{2};\frac{7}{2};0} \right) = \left( {2;\frac{7}{2};0} \right)\). Suy ra tọa độ của điểm \(M\) là: \(M\left( {2;\frac{7}{2};4} \right)\).
Điểm \(N\) nằm trên trục \(Oz\) và là điểm chính giữa góc tường với độ dài \(ON = 2\), suy ra tọa độ điểm \(N\) là:\(N\left( {0;0;2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( {0 - 2;0 - \frac{7}{2};2 - 4} \right) = \left( { - 2; - \frac{7}{2}; - 2} \right)\).
Do đó \(a = - 2\), \(b = - \frac{7}{2}\), \(c = - 2\).
Giá trị của biểu thức \(a + 2b + c\) là: \(a + 2b + c = - 2 + 2 \cdot \left( { - \frac{7}{2}} \right) + \left( { - 2} \right) = - 2 - 7 - 2 = - 11\).
Đáp số: −11.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


