Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có \(AB = 2a\), \({A_1}{D_1} = \sqrt 3 a\), \(A{A_1} = a\) với \(a > 0\) (tham khảo hình vẽ).
a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: Ta có \(A{B_1}\) và \({C_1}D\) là hai đường chéo của hai mặt bên đối diện nhau (\(AB{B_1}{A_1}\) và \(CD{D_1}{C_1}\)). Do \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên hai mặt bên này song song và bằng nhau, suy ra tứ giác \(A{B_1}{C_1}D\) là hình bình hành. Thực tế \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {D{C_1}} \) mới là cặp vectơ bằng nhau, còn \(\overrightarrow {{C_1}D} = - \overrightarrow {D{C_1}} = - \overrightarrow {A{B_1}} \), nên chúng đối nhau chứ không bằng nhau.
b) ĐÚNG: Ta có \(\overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \).
Khi đó vế trái bằng \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \). Mà \(\overrightarrow {{C_1}C} = \overrightarrow {{D_1}D} \) nên: \(\overrightarrow {{D_1}D} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}D} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c) SAI: Áp dụng quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \) (vì \(\overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{C_1}} \)).
Độ dài của tổng vectơ chính là độ dài đường chéo \({B_1}D\) của hình hộp chữ nhật:
\({B_1}D = \sqrt {{B_1}{B^2} + {B_1}A_1^2 + {B_1}C_1^2} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 3 a} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2} + 3{a^2}} = \sqrt {8{a^2}} = 2\sqrt 2 a\).
d) ĐÚNG: Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {{B_1}D} = \overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} \).
Khi đó: \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \left( {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).
Vì \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên đường cao \(C{C_1}\) vuông góc với tất cả các cạnh thuộc mặt đáy như \(BA\) và \(AD\), do đó \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\) và \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\). Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}B} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).
Mà \(\overrightarrow {{B_1}B} \) và \(\overrightarrow {C{C_1}} \) là hai vectơ cùng độ dài nhưng ngược hướng (\(\overrightarrow {{B_1}B} \) hướng xuống, \(\overrightarrow {C{C_1}} \) hướng lên), suy ra \(\overrightarrow {{B_1}B} = - \overrightarrow {C{C_1}} \).
Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - \overrightarrow {C{C_1}} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - CC_1^2 = - {a^2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:
\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).
Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).
Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).
Đáp số: −5.
Lời giải
Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).
Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.
Đáp số: 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


