khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 4 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có \(AB = 2a\), \({A_1}{D_1} = \sqrt 3 a\), \(A{A_1} = a\) với \(a > 0\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 có AB = 2a, A1D1= căn 3 a, AA1 = a với (ảnh 1)

a. Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).

Đúng
Sai

c. \(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: Ta có \(A{B_1}\) và \({C_1}D\) là hai đường chéo của hai mặt bên đối diện nhau (\(AB{B_1}{A_1}\) và \(CD{D_1}{C_1}\)). Do \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên hai mặt bên này song song và bằng nhau, suy ra tứ giác \(A{B_1}{C_1}D\) là hình bình hành. Thực tế \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {D{C_1}} \) mới là cặp vectơ bằng nhau, còn \(\overrightarrow {{C_1}D} = - \overrightarrow {D{C_1}} = - \overrightarrow {A{B_1}} \), nên chúng đối nhau chứ không bằng nhau.

b) ĐÚNG: Ta có \(\overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \).

Khi đó vế trái bằng \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \). Mà \(\overrightarrow {{C_1}C} = \overrightarrow {{D_1}D} \) nên: \(\overrightarrow {{D_1}D} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}D} = \overrightarrow {{B_1}D} \).

c) SAI: Áp dụng quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \) (vì \(\overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{C_1}} \)).

Độ dài của tổng vectơ chính là độ dài đường chéo \({B_1}D\) của hình hộp chữ nhật:

\({B_1}D = \sqrt {{B_1}{B^2} + {B_1}A_1^2 + {B_1}C_1^2} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 3 a} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2} + 3{a^2}} = \sqrt {8{a^2}} = 2\sqrt 2 a\).

d) ĐÚNG: Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {{B_1}D} = \overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} \).

Khi đó: \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \left( {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).

Vì \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên đường cao \(C{C_1}\) vuông góc với tất cả các cạnh thuộc mặt đáy như \(BA\) và \(AD\), do đó \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\) và \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\). Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}B} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).

Mà \(\overrightarrow {{B_1}B} \) và \(\overrightarrow {C{C_1}} \) là hai vectơ cùng độ dài nhưng ngược hướng (\(\overrightarrow {{B_1}B} \) hướng xuống, \(\overrightarrow {C{C_1}} \) hướng lên), suy ra \(\overrightarrow {{B_1}B} = - \overrightarrow {C{C_1}} \).

Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - \overrightarrow {C{C_1}} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - CC_1^2 = - {a^2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -5

Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:

\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).

Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).

Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).

Đáp số: −5.

Lời giải

Đáp án:

1. 5

Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).

Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).

Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.

Đáp số: 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Một công ty sản xuất và bán ra 100 sản phẩm mỗi ngày với chi phí sản xuất là 1 triệu đồng/sản phẩm. Công ty phân phối số sản phẩm này đến hai cửa hàng bán lẻ. Do sự khác biệt về vị trí, nhu cầu, mặt bằng, ... nên mỗi cửa hàng có chi phí vận hành và doanh thu khác nhau theo số lượng sản phẩm bán ra.

Tại cửa hàng thứ nhất, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(14\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_1}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_1} \le 100,{x_1} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số

\({R_1}\left( {{x_1}} \right) = - 6x_1^2 + 2\,\,000{x_1}\) (nghìn đồng).

Tại cửa hàng thứ hai, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(30\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_2}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_2} \le 100,{x_2} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số

\({R_2}\left( {{x_2}} \right) = - 6x_2^2 + 1\,\,800{x_2}\) (nghìn đồng).

(Chi phí vận hành bao gồm các khoản chi phí dùng cho quảng cáo, vận tải, ...).

Lợi nhuận của công ty là tổng lợi nhuận từ việc bán sản phẩm từ hai cửa hàng. Hỏi công ty nên phân phối bao nhiêu sản phẩm đến cửa hàng thứ nhất trong một ngày để thu được lợi nhuận lớn nhất ? (giả sử số sản phẩm ở cả hai cửa hàng đều được bán hết mỗi ngày).

Đáp số: ___

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP