khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 11 Lưu

Mỗi đợt xuất khẩu gạo của tỉnh \(A\) kéo dài trong \(60\) ngày. Người ta thấy lượng gạo xuất khẩu theo ngày thứ t được xác định bởi công thức: \(P\left( t \right) = - {t^3} + 27{t^2} + 262144\) (tấn) với \(1 \le t \le 60,t \in {\mathbb{N}^*}.\)

a) Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh \(A\) ngày thứ 12 là 264304 (tấn).
Đúng
Sai
b) Ngày thứ 18 của tỉnh \(A\) có lượng gạo xuất khẩu cao nhất.
Đúng
Sai
c) Ngày thứ 1 của tỉnh \(A\) có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất.
Đúng
Sai
d) Từ ngày 18 đến ngày thứ \(60\) của tỉnh \(A\) có sản lượng xuất khẩu gạo giảm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Thay \(t = 12\) vào công thức hàm số:

\(P\left( {12} \right) = - {12^3} + 27 \cdot {12^2} + 262144 = - 1728 + 3888 + 262144 = 264304\) (tấn).

b) Đúng. Xét hàm số \(P\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;60} \right]\), ta tìm đạo hàm: \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 54t\).

Cho \(P'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3t\left( {t - 18} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 18\) (nhận) hoặc \(t = 0\) (loại).

Lập bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {1;60} \right]\), ta thấy hàm số đồng biến từ \(t = 1\) đến \(t = 18\) và nghịch biến từ \(t = 18\) đến \(t = 60\). Do đó, lượng gạo xuất khẩu đạt cực đại và lớn nhất vào ngày thứ 18.

c) Sai. Ta tính giá trị tại hai đầu mút của đoạn \(\left[ {1;60} \right]\) để so sánh:

\(P\left( 1 \right) = - {1^3} + 27 \cdot {1^2} + 262144 = 262170\);

\(P\left( {60} \right) = - {60^3} + 27 \cdot {60^2} + 262144 = - 216000 + 97200 + 262144 = 143344\).

Do \(P\left( {60} \right) < P\left( 1 \right)\) nên lượng gạo xuất khẩu đạt thấp nhất vào ngày thứ 60, không phải ngày thứ 1.

d) Đúng. Với mọi \(t \in \left( {18;60} \right)\), đạo hàm \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 54t = - 3t\left( {t - 18} \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến, tức là sản lượng xuất khẩu giảm liên tục trong giai đoạn này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng \(f\left( { - 1} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực trị.
Đúng
Sai
d) \(f\left( 4 \right) < f\left( {10} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, tại \(x = 1\) hàm số không xác định. Vậy tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Đúng. Tại \[x = - 1\], hàm số có đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương. Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\] và giá trị cực tiểu của hàm số là \(f\left( { - 1} \right) = 2\).

c) Đúng. Đạo hàm \(y'\) đổi dấu 2 lần khi đi qua các điểm \(x = - 1\)\(x = 3\).

d) Sai. Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đạo hàm mang dấu dương \(\left( - \right)\) nên hàm số nghịch biến. Vì \(4 < 10\) nên ta có \(f\left( 4 \right) > f\left( {10} \right)\).

Lời giải

Đáp án:

1. 1,33

Gọi khoảng cách từ điểm hạ cánh \(D\) đến điểm \(C\)\(CD = x{\rm{\;(km)}}\) với \(0 \le x \le 8\).

Khi đó, độ dài quãng đường chèo thuyền trên biển của anh An là đoạn thẳng \(AD\). Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(ACD\): \(AD = \sqrt {A{C^2} + C{D^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {9 + {x^2}} {\rm{\;(km)}}\).

Thời gian anh An chèo thuyền từ \(A\) đến \(D\) là: \({t_1} = \frac{{AD}}{6} = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6}\) (giờ).

Quãng đường còn lại anh An chạy bộ dọc theo bờ biển từ \(D\) đến \(B\) có độ dài là:

\(DB = BC - CD = 8 - x{\rm{\;(km)}}\).

Thời gian anh An chạy bộ từ \(D\) đến \(B\) là: \({t_2} = \frac{{DB}}{8} = \frac{{8 - x}}{8}\) (giờ).

Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) của anh An là một hàm số theo biến \(x\):

\(f\left( x \right) = {t_1} + {t_2} = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8},\,\,\,x \in \left[ {0;8} \right]\).

Để tìm thời gian di chuyển ngắn nhất, ta tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\): \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} - \frac{1}{8}\).

Cho đạo hàm bằng \(0\) để tìm điểm cực trị:

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow 8x = 6\sqrt {9 + {x^2}} \Leftrightarrow 4x = 3\sqrt {9 + {x^2}} \).

Bình phương hai vế với điều kiện \(x \ge 0\):

\(16{x^2} = 9\left( {9 + {x^2}} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 + 9{x^2} \Leftrightarrow 7{x^2} = 81 \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }} \approx 3,40{\rm{\;(km)}}\).

Giá trị \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\) thuộc đoạn \(\left[ {0;8} \right]\). Ta tính và so sánh giá trị thời gian tại các điểm biên và điểm cực trị:

Tại điểm đầu mút \(x = 0\): \(f\left( 0 \right) = \frac{3}{6} + \frac{8}{8} = 0,5 + 1 = 1,5\) giờ.

Tại điểm đầu mút \(x = 8\): \(f\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {9 + 64} }}{6} + \frac{0}{8} = \frac{{\sqrt {73} }}{6} \approx 1,42\) giờ.

Tại điểm cực trị \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\): \(f\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) = \frac{{\sqrt {9 + \frac{{81}}{7}} }}{6} + \frac{{8 - \frac{9}{{\sqrt 7 }}}}{8} = 1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx 1,33\) giờ.

So sánh ba giá trị trên, thời gian nhỏ nhất để anh An đến được điểm B \(1,33\) giờ.

Đáp số: \(1,33\).

Câu 3

A. \(4\).                     

B. \(3\).                     
C. \(2\).                     
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 1.                          

B. 2.                          
C. 3.                         
D. 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
B. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).
C. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).
D. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP