Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Đào Sơn Tây (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Đào Sơn Tây (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Củ Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
B. Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
C. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Viết lại hàm số dưới dạng chuẩn: \(y = \frac{{3x + 1}}{{ - x + 1}}\).
Đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{3 \cdot 1 - 1 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\).
Vì \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 1\) nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Câu 2/22
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Tính đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{\left( {2x - 2} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 6x + 4 - {x^2} + 2x - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).
Xét dấu \(y'\):
\(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
\(y' < 0\) khi \(x \in \left( {1;2} \right) \cup \left( {2;3} \right)\).
Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Chọn D.
Câu 3/22
A. 17.
Lời giải
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\).
Tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 12\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} = 12 \Leftrightarrow x = \pm 2\) (cả hai nghiệm đều thuộc đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\)).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và các điểm cực trị:
\(y\left( { - 3} \right) = {\left( { - 3} \right)^3} - 12 \cdot \left( { - 3} \right) + 6 = - 27 + 36 + 6 = 15\); \(y\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 12 \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = - 8 + 24 + 6 = 22\);
\(y\left( 2 \right) = {2^3} - 12 \cdot 2 + 6 = 8 - 24 + 6 = - 10\); \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 12 \cdot 3 + 6 = 27 - 36 + 6 = - 3\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(22\) tại \(x = - 2\).
Chọn D.
Câu 4/22
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 8x - 3\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 3\) hoặc \(x = \frac{1}{3}\).
Qua điểm \(x = - 3\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).
Giá trị cực đại của hàm số là: .
Chọn B.
Lời giải
Phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 1\) hoặc \(x = - 2\).
Trong đó:
\(x = 0\) là nghiệm đơn (bậc 1).
\(x = 1\) là nghiệm bội chẵn (bậc 2).
\(x = - 2\) là nghiệm bội chẵn (bậc 4).
Vì đạo hàm chỉ đổi dấu khi đi qua nghiệm bội lẻ, nên \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu khi đi qua điểm \(x = 0\). Vậy hàm số đã cho có đúng 1 điểm cực trị.
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(4\).
Lời giải
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 5\) nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là \(y = 0\) và \(y = 5\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \) nên đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(2 + 1 = 3\).
Chọn B.
Câu 7/22
Lời giải
Phương trình vận tốc của chuyển động là đạo hàm bậc nhất của phương trình quãng đường theo thời gian: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 9{t^2} + 8t - 1\).
Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 4{\rm{s}}\) là: \(v\left( 4 \right) = 9 \cdot {4^2} + 8 \cdot 4 - 1 = 144 + 32 - 1 = 175{\rm{\;(m/s)}}\).
Chọn A.
Câu 8/22
A. \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Xét các phương án, đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận ngang \(y = 1\) loại trừ phương án có mẫu số hoặc hệ số không phù hợp.
Xét hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\):
Tiệm cận đứng: \(x = 1\).
Tiệm cận ngang: \(y = \frac{1}{1} = 1\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{1 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\), hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên.
Chọn D.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(y = - {x^3} + 3x - 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





