Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O'A'B'C'\) có cạnh \(OA = 3\), \(OC = 4\), \(OO' = 5\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ là \(O\), các điểm \(A,C,O'\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz\), các vectơ đơn vị trên mỗi trục có độ dài bằng \(1\). Xác định toạ độ điểm \(B'\).

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O'A'B'C'\) có cạnh \(OA = 3\), \(OC = 4\), \(OO' = 5\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ là \(O\), các điểm \(A,C,O'\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz\), các vectơ đơn vị trên mỗi trục có độ dài bằng \(1\). Xác định toạ độ điểm \(B'\).

A. \(\left( {4;3;0} \right).\)
Quảng cáo
Trả lời:
Do điểm \(A\) nằm trên tia \(Ox\) và \(OA = 3 \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right)\).
Do điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) và \(OC = 4 \Rightarrow C\left( {0;4;0} \right)\).
Do điểm \(O'\) nằm trên tia \(Oz\) và \(OO' = 5 \Rightarrow O'\left( {0;0;5} \right)\).
Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và là đỉnh đối diện của \(O\) trong hình chữ nhật \(OABC\), do đó tọa độ của \(B\) là \(\left( {3;4;0} \right)\).
Điểm \(B'\) là đỉnh của hình hộp chữ nhật nằm thẳng đứng phía trên điểm \(B\) theo phương trục \(Oz\) với độ cao bằng \(OO' = 5\).
Vậy tọa độ của điểm \(B'\) là \(\left( {3;4;5} \right)\).
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gia tốc \(a\left( t \right)\) của tàu con thoi là đạo hàm bậc nhất của hàm vận tốc theo thời gian \(t\):
\(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3 \cdot 0,001302 \cdot {t^2} - 2 \cdot 0,08029 \cdot t = 0,003906{t^2} - 0,16058t\).
Để gia tốc tăng, đạo hàm của gia tốc phải dương (tức là hàm số gia tốc đồng biến):
\(a'\left( t \right) = 2 \cdot 0,003906 \cdot t - 0,16058 = 0,007812t - 0,16058\)
Xét bất phương trình \(a'\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0,007812t - 0,16058 > 0 \Leftrightarrow t > \frac{{0,16058}}{{0,007812}} \approx 20,555{\rm{\;s}}\).
Do đó, trong khoảng thời gian từ \(t \approx 20,555{\rm{\;s}}\) đến \(t = 126{\rm{\;s}}\), gia tốc của tàu sẽ liên tục tăng.
Thời gian gia tốc tăng là: \({\rm{\Delta }}t = 126 - 20,555 = 105,445{\rm{\;gi\^a y}}\).
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(105\).
Đáp số: 105.
Lời giải
Gọi hai lực đầu tiên là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) với \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 50{\rm{\;N}}\), góc giữa chúng là \(\alpha = 120^\circ \).
Gọi \(\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) là hợp lực của hai lực này. Độ lớn của \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) được tính theo quy tắc hình bình hành:
\({F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 120^\circ } = \sqrt {{{50}^2} + {{50}^2} + 2 \cdot 50 \cdot 50 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)} = 50{\rm{\;N}}\).
Lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn \(60{\rm{\;N}}\) và vuông góc với mặt phẳng chứa \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \), nên \(\overrightarrow {{F_3}} \) cũng vuông góc với hợp lực \(\overrightarrow {{F_{12}}} \).
Độ lớn của tổng hợp lực toàn phần \(\vec F = \overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} \) tuân theo định lý Pythagore:
\(F = \sqrt {F_{12}^2 + F_3^2} = \sqrt {{{50}^2} + {{60}^2}} = \sqrt {2500 + 3600} = \sqrt {6100} = 10\sqrt {61} \approx 78,102{\rm{\;N}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(78,1\).
Đáp số: 78,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(3.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(5.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\left( {1;3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
