khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 9 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục \(Oy\), tọa độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) được xác định bởi \(y = f\left( t \right) = {t^3} - 3t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

a) Phương trình \(f'\left( t \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên \(\left[ {0;10} \right]\).
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = f\left( t \right)\) có một điểm cực đại trên \(\left[ {0;10} \right]\).
Đúng
Sai
c) Khi \(t \in \left( {0;1} \right)\), vận tốc \(v\) của chất điểm giảm.
Đúng
Sai
d) Vận tốc \(v\) của chất điểm tại thời điểm \(t\)\(v = f'\left( t \right) = 3{t^2} - 3\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý d) ĐÚNG. Vận tốc của chất điểm bằng đạo hàm bậc nhất của phương trình ly độ (tọa độ) theo thời gian: \(v\left( t \right) = f'\left( t \right) = 3{t^2} - 3\).

Ý a) SAI. Xét phương trình \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow {t^2} = 1 \Leftrightarrow t = 1\) hoặc \(t = - 1\). Vì xét trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\) nên chỉ có duy nhất một nghiệm \(t = 1\) thuộc đoạn này. Do đó phương trình không có hai nghiệm phân biệt trên \(\left[ {0;10} \right]\).

Ý b) SAI. Ta có xét dấu của \(f'\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;10} \right]\): \(f'\left( t \right) < 0\) với \(t \in \left[ {0;1} \right)\)\(f'\left( t \right) > 0\) với \(t \in \left( {1;10} \right]\). Tại điểm \(t = 1\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên đây là điểm cực tiểu của hàm số, hàm số không có điểm cực đại nào trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\).

Ý c) SAI. Xét gia tốc của chất điểm \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t\). Với mọi \(t \in \left( {0;1} \right)\), ta có \(a\left( t \right) = 6t > 0\), điều này chứng tỏ vận tốc \(v\left( t \right)\) đang tăng. Do đó phát biểu vận tốc giảm là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 78,1

Gọi hai lực đầu tiên là \(\overrightarrow {{F_1}} \)\(\overrightarrow {{F_2}} \) với \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 50{\rm{\;N}}\), góc giữa chúng là \(\alpha = 120^\circ \).

Gọi \(\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) là hợp lực của hai lực này. Độ lớn của \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) được tính theo quy tắc hình bình hành:

\({F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 120^\circ } = \sqrt {{{50}^2} + {{50}^2} + 2 \cdot 50 \cdot 50 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)} = 50{\rm{\;N}}\).

Lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn \(60{\rm{\;N}}\) và vuông góc với mặt phẳng chứa \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \), nên \(\overrightarrow {{F_3}} \) cũng vuông góc với hợp lực \(\overrightarrow {{F_{12}}} \).

Độ lớn của tổng hợp lực toàn phần \(\vec F = \overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} \) tuân theo định lý Pythagore:

\(F = \sqrt {F_{12}^2 + F_3^2} = \sqrt {{{50}^2} + {{60}^2}} = \sqrt {2500 + 3600} = \sqrt {6100} = 10\sqrt {61} \approx 78,102{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(78,1\).

Đáp số: 78,1.

Lời giải

Đáp án:

1. 20

Tổng chi phí bao gồm chi phí xuất bản và chi phí phát hành cho \(x\) cuốn tạp chí:

\(T\left( x \right) = C\left( x \right) + 2x = 0,002{x^2} - 3x + 55000 + 2x = 0,002{x^2} - x + 55000\).

Chi phí trung bình cho mỗi cuốn tạp chí là hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{T\left( x \right)}}{x}\):

\(f\left( x \right) = \frac{{0,002{x^2} - x + 55000}}{x} = 0,002x - 1 + \frac{{55000}}{x}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (Cauchy) cho hai số dương \(0,002x\)\(\frac{{55000}}{x}\) (với \(x > 0\)):

\(0,002x + \frac{{55000}}{x} \ge 2\sqrt {0,002x \cdot \frac{{55000}}{x}} = 2\sqrt {110} \).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của chi phí trung bình là: \(f\left( x \right) \ge 2\sqrt {110} - 1 \approx 19,976\) nghìn đồng.

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: \(20\).

Đáp số: 20.

Câu 3

A. \(5.\)                     

B. \(2\sqrt 5 .\)         
C. \(3\sqrt 2 .\)         
D. \(\sqrt {85} .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1;3} \right)\).                           

B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).     
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).                    
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khoảng cách từ động cơ quạt đến bức tường có trang trí các bức tranh là \(5{\rm{\;m}}\).
Đúng
Sai
b) Người ta muốn dùng một thiết bị cảm ứng, khi có người vào phòng thì quạt tự bật, khi không có người trong phòng trong 15 phút thì quạt tắt. Giả sử tọa độ của thiết bị đó là \(A\left( {0;2;1} \right)\). Khoảng cách từ thiết bị \(A\) đến động cơ quạt \(I\) nhỏ hơn \(5,5{\rm{\;m}}\).
Đúng
Sai
c) Tọa độ của động cơ quạt là \(I\left( {a;b;c} \right)\) với \(a = 3,5;\;b = 5;\;c = 2,5\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ động cơ quạt đến sàn nhà là \(2,5{\rm{\;m}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP