khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 122 Lưu

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3{\rm{\;kg}}\) được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích \(SA,SB,SC,SD\) sao cho \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = 90^\circ \). Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Lấy \(g = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\), khi đó giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

30

Trọng lực tác dụng lên đĩa cân có độ lớn là: \(P = m \cdot g = 3 \cdot 10 = 30{\rm{\;(N)}}\).

Hệ ở trạng thái cân bằng nên hợp lực của \(4\) lực căng xích phải cân bằng với trọng lực \(\vec P\). Do tính chất đối xứng của hình chóp tứ giác đều, độ lớn lực căng trên mỗi sợi xích là như nhau (\(T = {T_{SA}} = {T_{SB}} = {T_{SC}} = {T_{SD}}\)) và hình chiếu của các lực này lên trục thẳng đứng (đường cao \(SO\) của hình chóp) đều bằng nhau.

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\), suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xét tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) và có \(\widehat {ASC} = 90^\circ \), suy ra là tam giác vuông cân tại \(S\). Do đó góc giữa cạnh bên \(SA\) và đường cao \(SO\) là: \(\widehat {ASO} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Chiếu điều kiện cân bằng lực lên phương thẳng đứng \(SO\):

\(4 \cdot T \cdot \cos \widehat {ASO} = P \Leftrightarrow 4 \cdot T \cdot \cos 45^\circ = 30\)\( \Leftrightarrow 4 \cdot T \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 30 \Leftrightarrow T = \frac{{30\sqrt 2 }}{4}\).

Theo đề bài, độ lớn lực căng có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\), suy ra \(a = 30\).

Đáp án: 30.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

128

Gọi độ rộng của phần gấp lên ở mỗi bên là \(x{\rm{\;(cm)}}\) với điều kiện \(0 < 2x < 32 \Leftrightarrow 0 < x < 16\).

Khi đó, phần đáy của máng xối có chiều rộng là: \(32 - 2x{\rm{\;(cm)}}\).

Vì hai bên được gấp lên một góc vuông nên thiết diện mặt ngang của máng xối là một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh là \(x\) và \(32 - 2x\).

Diện tích của thiết diện là: \(S\left( x \right) = x\left( {32 - 2x} \right) = 32x - 2{x^2}\).

Đây là một hàm số bậc hai, ta có thể tìm giá trị lớn nhất bằng cách đưa về dạng bình thường hoặc dùng đạo hàm: \(S'\left( x \right) = 32 - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 8\) (thỏa mãn).

Diện tích lớn nhất thu được là: \(S\left( 8 \right) = 8 \cdot \left( {32 - 2 \cdot 8} \right) = 8 \cdot 16 = 128{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Đáp án: 128.

Câu 2

a. \(f\left( {24} \right) = \frac{9}{{116}}\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận trục tung làm tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

c. Hàm số \(f\left( x \right)\) có điểm cực đại là \(x = 4\).

Đúng
Sai

d. Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) thì \(3a + 4b = - 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Thay \(x = 24\) vào hàm số: \(f\left( {24} \right) = \frac{{2 \cdot 24 - 3}}{{{{24}^2} + 4}} = \frac{{48 - 3}}{{576 + 4}} = \frac{{45}}{{580}} = \frac{9}{{116}}\).

b) SAI. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{{x^2} + 4}} = 0\).

Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = 0\) (trục hoành) làm tiệm cận ngang, không phải trục tung.

c) ĐÚNG. Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {{x^2} + 4} \right) - \left( {2x - 3} \right) \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 8 - 4{x^2} + 6x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 6x + 8}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}\).

Giải \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 6x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số f(x) = (2x - 3)/(x^2 + 4) (ảnh 1)

Tại \(x = 4\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 4\).

d) ĐÚNG. Từ bảng biến thiên, tập giá trị của hàm số là đoạn \(\left[ {a;b} \right] = \left[ { - 1;\frac{1}{4}} \right]\).

Tính giá trị biểu thức \(3a + 4b = 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 4 \cdot \left( {\frac{1}{4}} \right) = - 3 + 1 = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = 1,y = 2\).

B. \(x = 2,y = 3\).

C. \(x = 3,y = 1\).

D. \(x = 1,y = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 2;2} \right)\).

B. \(\left( {0;2} \right)\).

C. \(\left( {2;5} \right)\).

D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP