khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 130 Lưu

Một chất điểm chịu tác động bởi ba lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\), \({\vec F_3}\). Góc tạo bởi các lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\) là \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = 135^\circ \), còn lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\). Độ lớn lực tổng hợp của các lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\), \({\vec F_3}\) bằng bao nhiêu Niu-tơn, biết rằng độ lớn của ba lực đó lần lượt là \(20{\rm{\;N}}\), \(15{\rm{\;N}}\) và \(10{\rm{\;N}}\)? (làm tròn đến hàng phần chục).

Một chất điểm chịu tác động bởi ba lực F1, F2, F3. Góc tạo bởi các lực F1, F2 là (F1,F2) = 135 độ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

17,3

Gọi lực tổng hợp là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Bình phương vô hướng hai vế: \({F^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2} + 2{\vec F_2} \cdot {\vec F_3} + 2{\vec F_3} \cdot {\vec F_1}\).

Vì lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) nên \({\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = 0\) và \({\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\).

Do đó: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\)\( = {20^2} + {15^2} + {10^2} + 2 \cdot 20 \cdot 15 \cdot \cos 135^\circ \)\( = 725 - 300\sqrt 2 \).

Suy ra \(F = \sqrt {725 - 300\sqrt 2 } \approx 17,3417{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,3\).

Đáp án: 17,3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

17,9

Vận tốc thực tế của thiết bị dưới tác động của dòng hải lưu là tổng của hai vectơ vận tốc:

\({\vec v_{{\rm{thuc}}}} = \vec v + \vec w = \left( {11 + 4;7 + 2; - 4 + 0} \right) = \left( {15;9; - 4} \right)\).

Tốc độ của thiết bị là độ dài của vectơ vận tốc thực tế:

\(\left| {{{\vec v}_{{\rm{thuc}}}}} \right| = \sqrt {{{15}^2} + {9^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {225 + 81 + 16} = \sqrt {322} \approx 17,944{\rm{\;km/h}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,9\).

Đáp án: 17,9.

Câu 2

a. Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

b. Có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

c. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) thì \(M + m = 5.\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai: Quan sát đồ thị, hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) (giá trị cực đại \(y = 2\)) và đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\) (giá trị cực tiểu \(y = - 2\)).

b) Đúng: Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = m\). Để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng \(y = m\) phải cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt, tức là: \( - 2 < m < 2\).

Vì \(m \in \mathbb{R}\) và \(m\) là số nguyên nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\). Có tất cả 3 giá trị nguyên thỏa mãn.

c) Sai: Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống từ \(x = 0\) đến \(x = 2\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Do đó hàm số không thể đồng biến trên toàn bộ khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

d) Sai: Đặt \(t = 2\sin x + 1\). Vì \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2 \Rightarrow - 1 \le t \le 3\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

Dựa vào đồ thị hàm số:

Khi \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\), điểm cực đại là \(\left( {0;2} \right)\) và tại biên \(t = 3\) đồ thị đi lên đạt giá trị \(f\left( 3 \right) = 2\) (theo đường nét đứt đối xứng trên đồ thị). Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = 2\).

Điểm cực tiểu trên đoạn là \(\left( {2; - 2} \right)\), tại biên \(t = - 1\) ta thấy giá trị \(f\left( { - 1} \right) = - 2\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = - 2\).

Do đó \(M + m = 2 + \left( { - 2} \right) = 0 \ne 5\).

Câu 3

A. \(y = x + 1\).

B. \(y = - x - 1\).

C. \(y = x\).

D. \(y = - x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x + 3\).

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng có tọa độ là \(\left( {1;3} \right)\).

Đúng
Sai

d. Biểu thức \(P = a + c + n = - 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP