Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) nhọn có \(AB = 15\) cm, \(AC = 20\) cm, \(BC = 25\) cm. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AM = 6\) cm. Điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AN = 8\) cm.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) nhọn có \(AB = 15\) cm, \(AC = 20\) cm, \(BC = 25\) cm. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AM = 6\) cm. Điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AN = 8\) cm.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:

a) Đúng. Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).
Do đó \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}\] (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \[MN = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5} \cdot 25 = 10\] cm.
c) Sai. Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {IBC}\) (so le trong).
Mà \(\widehat {MBI} = \widehat {IBC}\) (do \(BI\) là tia phân giác góc \(B).\)
Suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {MBI}\), do đó tam giác \(MBI\) cân tại \(M\).
Nên \(MI = MB = 15 - 6 = 9\) cm.
d) Đúng. Vì \(MN = 10\) cm \( > MI = 9\) cm nên \(I\) nằm trong đoạn \(MN\).
Chứng minh tương tự ý c) ta có \(NK = NC = AC - AN = 20 - 8 = 12\) cm.
\(NK = 12{\rm{\;cm}} > MN = 10{\rm{\;cm}}\) nên \(K\) nằm ngoài đoạn \(MN\) về phía điểm \(M\).
Do đó \(IK = IM + MK = MI + \left( {NK - MN} \right) = 9 + \left( {12 - 10} \right) = 11\) cm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

⦁ Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) (do \(DE\,{\rm{//}}\,AB)\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) (do \(EF\,{\rm{//}}\,BC)\) nên nó là hình bình hành.
Suy ra \(BF = DE\).
⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác góc \(A\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}.\)
Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}.\)
Suy ra \(DE = \frac{3}{5}AB = \frac{3}{5} \cdot 8 = 4,8\) (cm).
Vậy \(BF = 4,8\) cm.
Đáp án: 4,8.
Lời giải

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình \(\Delta ABC\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB.\)
Vì \(P\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MP = \frac{1}{2}MB = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB = \frac{1}{4}AB.\)
Suy ra \[AP = AM + MP = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{4}AB = \frac{3}{4}AB.\] Do đó \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\)
Chứng minh tương tự, ta cũng có \(\frac{{AQ}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
Như vậy \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
Xét \(\Delta MNC\) có \(Q\) là trung điểm của \(NC\) và \(IQ\,{\rm{//}}\,MN\) (cùng song song với \(BC)\) nên \(IQ\) là đường trung bình của \(\Delta MNC\), do đó \(IQ = \frac{1}{2}MN,\) suy ra \(MN = 2IQ = 2 \cdot 2,5 = 5\) (cm).
Như vậy \(BC = 2MN = 2 \cdot 5 = 10\) (cm).
Đáp án: 10.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.