khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 17 Lưu

Trong một nhà kho thông minh, kỹ sư đang lập trình cho một xe tự hành (AGV) di chuyển theo một đường thẳng để vận chuyển hàng hóa từ kệ A sang kệ B. Để đảm bảo hàng hóa không bị xô lệch, xe cần tăng tốc từ từ và giảm tốc trước khi dừng hẳn. Phương trình tọa độ của xe được thiết lập theo công thức \(x = 6{t^2} - 2{t^3}\) (\(x\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây, \(0 \le t \le 2\)). Vận tốc tức thời của xe đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm nào?

A.

\(t = 5\).

B.

\(t = 3\).

C.

\(t = 1\).

D.

\(t = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình vận tốc tức thời của xe là đạo hàm bậc nhất của phương trình tọa độ theo thời gian \(t\):

\(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = 12t - 6{t^2},\quad t \in \left[ {0;2} \right]\)

Để tìm thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất, ta xét hàm số \(v\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\):

Đạo hàm của vận tốc (gia tốc): \(v'\left( t \right) = 12 - 12t\).

Tìm nghiệm của đạo hàm: \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 12 - 12t = 0 \Leftrightarrow t = 1 \in \left[ {0;2} \right]\).

Tính giá trị tại các điểm biên và điểm cực trị:

\(v\left( 0 \right) = 12 \cdot 0 - 6 \cdot {0^2} = 0{\rm{\;m/s}}\)

\(v\left( 2 \right) = 12 \cdot 2 - 6 \cdot {2^2} = 24 - 24 = 0{\rm{\;m/s}}\)

\(v\left( 1 \right) = 12 \cdot 1 - 6 \cdot {1^2} = 6{\rm{\;m/s}}\)

Vận tốc đạt giá trị lớn nhất bằng \(6{\rm{\;m/s}}\) tại thời điểm \(t = 1{\rm{\;s}}\).

Chọn đáp án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số:

Tiệm cận đứng:

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = - \infty \) nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng.

Tại \(x = 0\), ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 0\) là tiệm cận đứng.

Tiệm cận ngang:

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0 \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng \(3\) đường tiệm cận.

Chọn đáp án C.

Câu 2

a. \(\left| {\overrightarrow {A'C} } \right| = a\sqrt 3 \).

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C'} = {a^2}\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(N\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \). Khi đó \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Đoạn thẳng \(A'C\) là đường chéo của hình lập phương có cạnh bằng \(a\). Độ dài của nó là:

\(A'C = \sqrt {{a^2} + {a^2} + {a^2}} = a\sqrt 3 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {A'C} } \right| = a\sqrt 3 \)

b) SAI. Vì hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} \) ngược hướng với nhau.

c) SAI. Ta có \(\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {BC} \).

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).

Vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \ne {a^2}\).

d) ĐÚNG. Từ hệ thức đề bài cho: \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {C'N} = 2\left( {\overrightarrow {NC'} + \overrightarrow {C'B'} } \right) \Leftrightarrow 3\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {C'B'} \Leftrightarrow \overrightarrow {C'N} = \frac{2}{3}\overrightarrow {C'B'} \).

Do \(\overrightarrow {C'B'} = \overrightarrow {DA} \), ta suy ra: \(\overrightarrow {C'N} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \).

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {AN} \) qua các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \):

\(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'N} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right) - \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

Hệ thức hoàn toàn chính xác.

Câu 3

a. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \(2\).

Đúng
Sai

b. Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \( - 1\).

Đúng
Sai

c. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0\) có đúng hai nghiệm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 3;6} \right)\).

Đúng
Sai

b. Hình chiếu vuông góc của \(B\) lên trục \(Ox\) là \(B'\left( { - 2;3;0} \right)\).

Đúng
Sai

c. \(\widehat {BAC} > 90^\circ \).

Đúng
Sai

d. Biết \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), độ dài \(OM = \sqrt 3 \).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(y = 2x - 1\).

B.

\(y = 2x + 1\).

C.

\(y = x + 11\).

D.

\(y = 2x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP