khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 1 Lưu

Phỏng vấn 100 học sinh khối 12 về thời gian (đơn vị: giờ) sử dụng mạng xã hội trong một ngày. Kết quả phỏng vấn được cho ở bảng sau:

Phỏng vấn 100 học sinh khối 12 về thời gian (đơn vị: giờ) sử dụng mạng xã hội trong một ngày. Kết quả phỏng vấn được cho ở bảng sau:
 (ảnh 1)

a. Ước lượng thời gian trung bình học sinh sử dụng mạng xã hội trong một ngày là 3,36 giờ.

Đúng
Sai

b. Có 36 học sinh sử dụng mạng xã hội ít hơn 4 giờ một ngày.

Đúng
Sai

c. Ước lượng thời gian học sinh sử dụng mạng xã hội nhiều nhất trong một ngày là 3,55 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

d. Ước lượng có khoảng 75% học sinh khối 12 sử dụng mạng xã hội trong một ngày không quá 4,43 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tính giá trị đại diện của các nhóm:

\(\left[ {0;1} \right) \to 0,5\)

\(\left[ {1;2} \right) \to 1,5\)

\(\left[ {2;3} \right) \to 2,5\)

\(\left[ {3;4} \right) \to 3,5\)

\(\left[ {4;5} \right) \to 4,5\)

\(\left[ {5;6} \right) \to 5,5\)

\(\left[ {6;7} \right) \to 6,5\)

\(\left[ {7;8} \right) \to 7,5\)

Tính số trung bình \(\bar x\):

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 0,5 + 9 \cdot 1,5 + 18 \cdot 2,5 + 36 \cdot 3,5 + 21 \cdot 4,5 + 6 \cdot 5,5 + 4 \cdot 6,5 + 3 \cdot 7,5}}{{100}}\)\( = 3,62\) (giờ).

Do đó ý a) sai (đề ghi 3,36 giờ).

Số học sinh sử dụng mạng xã hội ít hơn 4 giờ một ngày tương ứng với các nhóm từ \(\left[ {0;1} \right)\) đến \(\left[ {3;4} \right)\):

\(3 + 9 + 18 + 36 = 66\) (học sinh).

Do đó ý b) sai (đề ghi 36 học sinh).

“Thời gian học sinh sử dụng mạng xã hội nhiều nhất”: ở đây thực chất là tìm giá trị mốt (Mode - \({M_o}\)) của mẫu số liệu ghép nhóm.

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {3;4} \right)\) với tần số \({n_4} = 36\).

Áp dụng công thức tính mốt, ta được: \({M_o} = 3 + \frac{{36 - 18}}{{\left( {36 - 18} \right) + \left( {36 - 21} \right)}} \cdot 1 = 3 + \frac{{18}}{{18 + 15}} = 3 + \frac{{18}}{{33}} \approx 3,55\) (giờ).

Do đó ý c) đúng.

Để tìm mốc thời gian không quá bao nhiêu giờ mà có 75% số học sinh đạt được, ta cần tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) (vì \({Q_3}\) tương ứng với mốc phân chia sao cho có 75% giá trị nhỏ hơn hoặc bằng nó).

Ta có \(\frac{{3N}}{4} = \frac{{3 \cdot 100}}{4} = 75\).

Ta tính tần số tích lũy:

Đến nhóm \(\left[ {2;3} \right)\): tích lũy là \(3 + 9 + 18 = 30\).

Đến nhóm \(\left[ {3;4} \right)\): tích lũy là \(30 + 36 = 66\).

Đến nhóm \(\left[ {4;5} \right)\): tích lũy là \(66 + 21 = 87\).

Vì \(66 < 75 \le 87\), nên nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {4;5} \right)\).

Áp dụng công thức tính tứ phân vị: \({Q_3} = 4 + \frac{{75 - 66}}{{21}} \cdot 1 = 4 + \frac{9}{{21}} = 4 + \frac{3}{7} \approx 4,43\) (giờ).

Do đó ý d) đúng.

Kết luận:

a) SAI b) SAI c) ĐÚNG d) ĐÚNG

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{3 - \sqrt {8x + 1} }}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {3 - \sqrt {8x + 1} } \right)\left( {3 + \sqrt {8x + 1} } \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 + \sqrt {8x + 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{9 - \left( {8x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 + \sqrt {8x + 1} } \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{8 - 8x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 + \sqrt {8x + 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 8\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 + \sqrt {8x + 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 8}}{{3 + \sqrt {8x + 1} }}\)\( = - \frac{4}{3}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^3} + 27}}{{\left| {{x^2} + 5x + 6} \right|}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}{{\left| {\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)} \right|}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}{{ - \left| {\left( {x + 2} \right)} \right|\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} - 3x + 9}}{{ - \left| {x + 2} \right|}}\)\( = - 27\).

Lời giải

a) Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\): \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Mặt khác, trong hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(AB\)\(CD\) song song với nhau.

Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\)\(CD\).

b) Do \(AB{\rm{//}}CD\), theo định lý Thales trong tam giác đối đỉnh tạo bởi giao điểm \(O\) của hai đường chéo hình thang, ta có: \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{AB}}{{CD}}\).

Theo giả thiết \(AB = 2DC \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} = 2\). Do đó: \(\frac{{OA}}{{OC}} = 2 \Rightarrow OA = 2OC \Rightarrow \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Xét cạnh \(AB\): vì \(M \in AB\)\(AM = 2MB\), ta có: \(AM = \frac{2}{3}AB \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Trong tam giác \(ABC\), xét hai tỉ số trên các cạnh \(AC\)\(AB\): \(\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(ABC\), ta suy ra: \(OM{\rm{//}}BC\).

Mặt khác: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OM{\rm{//}}BC}\\{BC \subset \left( {SBC} \right)}\\{OM \not\subset \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) (đpcm).

c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(SC\)\(F\) là giao điểm của \[OG\]\(SA\).

Ta có: \(\frac{{AG}}{{GN}} = \frac{{AO}}{{OC}} = 2\) (\(G\) là trọng tâm giác \(SAC\)) \( \Rightarrow OG{\rm{//}}SC \Rightarrow OF{\rm{//}}SC\).

\( \Rightarrow \frac{{AF}}{{FS}} = \frac{{AO}}{{OC}} = \frac{{AM}}{{MB}} \Rightarrow MF{\rm{//}}SB\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MF{\rm{//}}SB}\\{\left( {SBD} \right) \cap \left( {OMG} \right) = OK}\end{array}} \right. \Rightarrow OK{\rm{//}}SB{\rm{//}}MF\)\( \Rightarrow \frac{{MG}}{{GK}} = \frac{{FG}}{{GO}} = \frac{{SN}}{{NC}} = 1\).

Vậy \(\frac{{{S_{OMG}}}}{{{S_{OKG}}}} = \frac{{MG}}{{GK}} = 1\).

Câu 3

A. \(\tan \alpha < 0\). 
B. \(\cos \alpha > 0\). 
C. \(\sin \alpha < 0\). 
D. \(\cot \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(y = {x^2} - 3x + 2\).

B.

\(y = \frac{{3x}}{{x + 2}}\).

C.

\(y = \cos x\).

D.

\(y = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {1^n} = 0\).

B. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 1\).

C. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) với \(q > 1\).

D. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP