khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 56 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB{\rm{//}}CD\)\(AB = 2DC\). Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AM = 2MB\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Chứng minh \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

c) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAC\). Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(MG\) với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Chứng minh diện tích của tam giác \[OMG\] bằng diện tích của tam giác \(OKG\). 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\): \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Mặt khác, trong hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(AB\)\(CD\) song song với nhau.

Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\)\(CD\).

b) Do \(AB{\rm{//}}CD\), theo định lý Thales trong tam giác đối đỉnh tạo bởi giao điểm \(O\) của hai đường chéo hình thang, ta có: \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{AB}}{{CD}}\).

Theo giả thiết \(AB = 2DC \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} = 2\). Do đó: \(\frac{{OA}}{{OC}} = 2 \Rightarrow OA = 2OC \Rightarrow \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Xét cạnh \(AB\): vì \(M \in AB\)\(AM = 2MB\), ta có: \(AM = \frac{2}{3}AB \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Trong tam giác \(ABC\), xét hai tỉ số trên các cạnh \(AC\)\(AB\): \(\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(ABC\), ta suy ra: \(OM{\rm{//}}BC\).

Mặt khác: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OM{\rm{//}}BC}\\{BC \subset \left( {SBC} \right)}\\{OM \not\subset \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) (đpcm).

c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(SC\)\(F\) là giao điểm của \[OG\]\(SA\).

Ta có: \(\frac{{AG}}{{GN}} = \frac{{AO}}{{OC}} = 2\) (\(G\) là trọng tâm giác \(SAC\)) \( \Rightarrow OG{\rm{//}}SC \Rightarrow OF{\rm{//}}SC\).

\( \Rightarrow \frac{{AF}}{{FS}} = \frac{{AO}}{{OC}} = \frac{{AM}}{{MB}} \Rightarrow MF{\rm{//}}SB\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MF{\rm{//}}SB}\\{\left( {SBD} \right) \cap \left( {OMG} \right) = OK}\end{array}} \right. \Rightarrow OK{\rm{//}}SB{\rm{//}}MF\)\( \Rightarrow \frac{{MG}}{{GK}} = \frac{{FG}}{{GO}} = \frac{{SN}}{{NC}} = 1\).

Vậy \(\frac{{{S_{OMG}}}}{{{S_{OKG}}}} = \frac{{MG}}{{GK}} = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Đợt thứ hai anh An tích góp tiền theo dãy số là một cấp số nhân có công bội \(q = 2\) triệu đồng và số hạng đầu \({v_1} = 5\) triệu đồng.

Đúng
Sai

b. Đợt thứ nhất anh An tích góp tiền theo dãy số là một cấp số cộng có công sai \(d = 2\) triệu đồng và số hạng đầu \({u_1} = 3\) triệu đồng.

Đúng
Sai

c. Anh An tích góp tiền hết đợt thứ nhất trong 25 tháng.

Đúng
Sai

d. Để đủ tiền mua ôtô thì anh An tích góp ít nhất 31 tháng.

Đúng
Sai

Lời giải

Phân tích đợt thứ nhất:

Dãy số tiền tích góp mỗi tháng ở đợt 1 là một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có công sai \(d = 2\).

Số hạng thứ 10 là \({u_{10}} = 21\). Ta có: \({u_{10}} = {u_1} + 9d \Rightarrow 21 = {u_1} + 9 \cdot 2 \Rightarrow {u_1} = 3\) (triệu đồng).

Như vậy ý b) đúng.

Gọi \(n\) là số tháng tích góp của đợt thứ nhất. Tổng số tiền tích góp được trong đợt 1 là \({S_n} = 624\) triệu đồng.

\({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Rightarrow 624 = \frac{{n\left[ {2 \cdot 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2} \right]}}{2}\)\( \Leftrightarrow 624 = \frac{{n\left( {6 + 2n - 2} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {2n + 4} \right)}}{2} = n\left( {n + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {n^2} + 2n - 624 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 24}\\{n = - 26{\rm{\;(loai)}}}\end{array}} \right.\).

Vậy anh An tích góp đợt 1 trong \(24\) tháng. Như vậy ý c) sai (đề ghi là 25 tháng).

Phân tích đợt thứ hai:

Số tiền tích góp của đợt 2 là một cấp số nhân \(\left( {{v_m}} \right)\) với \({v_1} = 5\) triệu đồng và tháng tiếp theo gấp đôi tháng trước nên công bội \(q = 2\). Như vậy ý a) đúng.

Số tiền còn lại cần tích góp ở đợt 2 để đủ mua xe: \(1259 - 624 = 635\) (triệu đồng).

Gọi \(m\) là số tháng tích góp của đợt 2. Tổng số tiền đợt 2 phải đạt tối thiểu là \(635\) triệu đồng:

\({T_m} = {v_1} \cdot \frac{{1 - {q^m}}}{{1 - q}} = 5 \cdot \frac{{1 - {2^m}}}{{1 - 2}} = 5 \cdot \left( {{2^m} - 1} \right)\)

Ta có yêu cầu: \(5 \cdot \left( {{2^m} - 1} \right) \ge 635 \Leftrightarrow {2^m} - 1 \ge 127 \Leftrightarrow {2^m} \ge 128 \Leftrightarrow m \ge 7\).

Do đó, số tháng tối thiểu để tích góp ở đợt 2 là \(7\) tháng.

Tổng số tháng tích góp ở cả hai đợt ít nhất là: \(n + m = 24 + 7 = 31{\rm{\;(th\'a ng)}}\).

Như vậy ý d) đúng.

Kết luận:

a) ĐÚNG b) ĐÚNG c) SAI d) ĐÚNG

Câu 2

a. Ước lượng thời gian trung bình học sinh sử dụng mạng xã hội trong một ngày là 3,36 giờ.

Đúng
Sai

b. Có 36 học sinh sử dụng mạng xã hội ít hơn 4 giờ một ngày.

Đúng
Sai

c. Ước lượng thời gian học sinh sử dụng mạng xã hội nhiều nhất trong một ngày là 3,55 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

d. Ước lượng có khoảng 75% học sinh khối 12 sử dụng mạng xã hội trong một ngày không quá 4,43 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

Tính giá trị đại diện của các nhóm:

\(\left[ {0;1} \right) \to 0,5\)

\(\left[ {1;2} \right) \to 1,5\)

\(\left[ {2;3} \right) \to 2,5\)

\(\left[ {3;4} \right) \to 3,5\)

\(\left[ {4;5} \right) \to 4,5\)

\(\left[ {5;6} \right) \to 5,5\)

\(\left[ {6;7} \right) \to 6,5\)

\(\left[ {7;8} \right) \to 7,5\)

Tính số trung bình \(\bar x\):

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 0,5 + 9 \cdot 1,5 + 18 \cdot 2,5 + 36 \cdot 3,5 + 21 \cdot 4,5 + 6 \cdot 5,5 + 4 \cdot 6,5 + 3 \cdot 7,5}}{{100}}\)\( = 3,62\) (giờ).

Do đó ý a) sai (đề ghi 3,36 giờ).

Số học sinh sử dụng mạng xã hội ít hơn 4 giờ một ngày tương ứng với các nhóm từ \(\left[ {0;1} \right)\) đến \(\left[ {3;4} \right)\):

\(3 + 9 + 18 + 36 = 66\) (học sinh).

Do đó ý b) sai (đề ghi 36 học sinh).

“Thời gian học sinh sử dụng mạng xã hội nhiều nhất”: ở đây thực chất là tìm giá trị mốt (Mode - \({M_o}\)) của mẫu số liệu ghép nhóm.

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {3;4} \right)\) với tần số \({n_4} = 36\).

Áp dụng công thức tính mốt, ta được: \({M_o} = 3 + \frac{{36 - 18}}{{\left( {36 - 18} \right) + \left( {36 - 21} \right)}} \cdot 1 = 3 + \frac{{18}}{{18 + 15}} = 3 + \frac{{18}}{{33}} \approx 3,55\) (giờ).

Do đó ý c) đúng.

Để tìm mốc thời gian không quá bao nhiêu giờ mà có 75% số học sinh đạt được, ta cần tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) (vì \({Q_3}\) tương ứng với mốc phân chia sao cho có 75% giá trị nhỏ hơn hoặc bằng nó).

Ta có \(\frac{{3N}}{4} = \frac{{3 \cdot 100}}{4} = 75\).

Ta tính tần số tích lũy:

Đến nhóm \(\left[ {2;3} \right)\): tích lũy là \(3 + 9 + 18 = 30\).

Đến nhóm \(\left[ {3;4} \right)\): tích lũy là \(30 + 36 = 66\).

Đến nhóm \(\left[ {4;5} \right)\): tích lũy là \(66 + 21 = 87\).

Vì \(66 < 75 \le 87\), nên nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {4;5} \right)\).

Áp dụng công thức tính tứ phân vị: \({Q_3} = 4 + \frac{{75 - 66}}{{21}} \cdot 1 = 4 + \frac{9}{{21}} = 4 + \frac{3}{7} \approx 4,43\) (giờ).

Do đó ý d) đúng.

Kết luận:

a) SAI b) SAI c) ĐÚNG d) ĐÚNG

Câu 3

A. \(\tan \alpha < 0\). 
B. \(\cos \alpha > 0\). 
C. \(\sin \alpha < 0\). 
D. \(\cot \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

B.

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

C.

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

D.

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP