Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 2.
Choose the correct sentence to complete the first half of the following text.
To save energy at school, students should practise a few simple habits. To begin with, try to avoid wasting energy during lessons and at break time. _______
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 2.
Choose the correct sentence to complete the first half of the following text.
To save energy at school, students should practise a few simple habits. To begin with, try to avoid wasting energy during lessons and at break time. _______
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Ngữ cảnh của đoạn văn: Câu trước khoảng trống là: “To begin with, try to avoid wasting energy during lessons and at break time.” (Đầu tiên, hãy cố gắng tránh lãng phí năng lượng trong giờ học và giờ giải lao).
Đáp án D: “This means turning off lights, fans, and electronic devices when they are not in use, especially when leaving the classroom.” (Điều này có nghĩa là tắt đèn, quạt và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, đặc biệt là khi rời khỏi phòng học). Cụm từ “This means...” được dùng để giải thích cụ thể cho hành động “tránh lãng phí năng lượng” vừa được nhắc đến ở câu trước. Đây là sự tiếp nối logic và tự nhiên nhất.
Các đáp án sai:
- A sai vì dùng sai từ nối “Otherwise” (nếu không thì). Nghĩa của câu không khớp với mạch logic.
- B sai vì đưa ra một quan điểm quá cực đoan và phi lý: “dừng sử dụng tất cả thiết bị điện tử... và chỉ đọc sách in”. Điều này không phù hợp với ngữ cảnh trường học hiện đại và mạch văn đang khuyên về các “thói quen đơn giản” (simple habits).
- C sai vì đang nói về chủ đề tiết kiệm năng lượng (save energy), nhưng câu C lại nói về việc dọn dẹp sân trường (keep the schoolyard clean) và vứt rác, lạc đề so với đoạn văn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
