Reorder the following sentences to complete the second half of the text in a logical way.
a. By taking these simple actions, students can help reduce energy waste and protect the environment.
b. Finally, they should advise their classmates to save energy and work together to build good habits in the classroom.
c. Next, they should make use of sunlight and fresh air whenever possible by opening windows instead of using electric lights and air conditioners.
Reorder the following sentences to complete the second half of the text in a logical way.
a. By taking these simple actions, students can help reduce energy waste and protect the environment.
b. Finally, they should advise their classmates to save energy and work together to build good habits in the classroom.
c. Next, they should make use of sunlight and fresh air whenever possible by opening windows instead of using electric lights and air conditioners.
Câu hỏi trong đề: Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Thứ tự đúng: B. c – b – a
Để sắp xếp logic, ta cần chú ý đến các từ nối chỉ trình tự và chức năng của từng câu trong đoạn:
- Câu (c): “Next, they should make use of sunlight and fresh air...” (Tiếp theo, họ nên tận dụng ánh sáng mặt trời...).
Ở nửa đầu của văn bản (trong câu 1), ta đã có cụm “To begin with...” (Đầu tiên...). Do đó, để tiếp nối các bước hành động, câu bắt đầu bằng từ “Next” (Tiếp theo) phải là câu đi liền sau đó.
- Câu (b): “Finally, they should advise their classmates...” (Cuối cùng, họ nên khuyên bạn cùng lớp...).
Từ “Finally” được dùng để chỉ hành động hoặc bước cuối cùng trong một chuỗi các liệt kê. Do đó, nó phải đứng sau “Next”.
- Câu (a): “By taking these simple actions, students can help reduce energy waste and protect the environment.” (Bằng cách thực hiện những hành động đơn giản này, học sinh có thể giúp giảm lãng phí năng lượng và bảo vệ môi trường).
Cụm từ “these simple actions” (những hành động đơn giản này) dùng để tóm tắt lại tất cả các bước đã liệt kê ở trên (tắt đèn, tận dụng ánh sáng, khuyên bạn bè). Do đó, đây là câu kết luận để khép lại đoạn văn, nó phải đứng ở vị trí cuối cùng.
Thứ tự logic nhất là: Tiếp theo (c) → Cuối cùng (b) → Câu kết luận (a).
Đoạn hoàn chỉnh:
To save energy at school, students should practise a few simple habits. To begin with, try to avoid wasting energy during lessons and at break time. This means turning off lights, fans, and electronic devices when they are not in use, especially when leaving the classroom. Next, they should make use of sunlight and fresh air whenever possible by opening windows instead of using electric lights and air conditioners. Finally, they should advise their classmates to save energy and work together to build good habits in the classroom. By taking these simple actions, students can help reduce energy waste and protect the environment.
Dịch nghĩa:
Để tiết kiệm năng lượng ở trường, học sinh nên thực hành một vài thói quen đơn giản. Đầu tiên, hãy cố gắng tránh lãng phí năng lượng trong các tiết học và vào giờ giải lao. Điều này có nghĩa là tắt đèn, quạt và các thiết bị điện tử khi không sử dụng đến, đặc biệt là khi rời khỏi phòng học. Tiếp theo, các em nên tận dụng ánh sáng mặt trời và không khí trong lành bất cứ khi nào có thể bằng cách mở cửa sổ thay vì sử dụng đèn điện và máy điều hòa. Cuối cùng, các em nên khuyên bạn cùng lớp tiết kiệm năng lượng và cùng nhau hợp tác để xây dựng những thói quen tốt trong lớp học. Bằng cách thực hiện những hành động đơn giản này, học sinh có thể giúp giảm thiểu lãng phí năng lượng và bảo vệ môi trường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.