Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The students at Sentosa School suggested using leftover food from the school _______ to make biogas.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The students at Sentosa School suggested using leftover food from the school _______ to make biogas.
Câu hỏi trong đề: Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. cafeteria (n): nhà ăn (thường ở trường học, cơ quan)
B. gym (n): phòng thể dục
C. playground (n): sân chơi
D. library (n): thư viện
Từ khóa trong câu là “leftover food” (thức ăn thừa). Địa điểm duy nhất trong trường học có liên quan đến đồ ăn là nhà ăn.
→ The students at Sentosa School suggested using leftover food from the school cafeteria to make biogas.
Dịch nghĩa: Học sinh trường Sentosa đã đề xuất sử dụng thức ăn thừa từ nhà ăn của trường để tạo ra khí sinh học (biogas).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.