Ms. Lan has just helped a foreign tourist find the way to the nearest bus stop.
- Tourist: “Thank you very much for your help.”
- Ms. Lan: “_______”
Ms. Lan has just helped a foreign tourist find the way to the nearest bus stop.
- Tourist: “Thank you very much for your help.”
- Ms. Lan: “_______”
Quảng cáo
Trả lời:
A. You can say that again.: Tôi hoàn toàn đồng ý. (Dùng để tán thành một ý kiến).
B. You’re absolutely right!: Bạn hoàn toàn đúng!
C. Certainly!: Chắc chắn rồi! (Thường dùng để đồng ý giúp đỡ/cho phép trước khi hành động diễn ra).
D. No problem!: Không có gì đâu / Không vấn đề gì! (Dùng để đáp lại lời cảm ơn hoặc lời xin lỗi).
Du khách gửi lời cảm ơn (“Thank you very much...”). Phản xạ giao tiếp lịch sự và tự nhiên nhất để đáp lại một lời cảm ơn sau khi đã giúp đỡ người khác là “No problem!” (hoặc You're welcome, My pleasure).
→ Tourist: “Thank you very much for your help.” - Ms. Lan: “No problem!”
Dịch nghĩa: Du khách: “Cảm ơn bạn rất nhiều vì sự giúp đỡ.” - Cô Lan: “Không có gì đâu!”
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

