khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/07/2026 52 Lưu

swimming pool / use / heating equipment / people / swim / cold days.

A. The swimming pool uses a heating equipment that people can swim for cold days. 
B. The swimming pool uses a heating equipment, so people can swim on cold days. 
C. The swimming pool uses heating equipment, so people can swim on cold days. 
D. The swimming pool uses heating equipment enough for people to swim in cold days.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Cấu trúc:

- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): “Equipment” (thiết bị) là danh từ không đếm được, tuyệt đối không dùng mạo từ “a/an” phía trước.

- Cấu trúc nguyên nhân - kết quả với liên từ “so” (vì vậy): Clause 1 (Nguyên nhân), so + Clause 2 (Kết quả).

- Giới từ chỉ thời gian: “on + ngày/cụm ngày” (on cold days - vào những ngày lạnh).

Câu C đáp ứng chính xác cả 3 điểm ngữ pháp trên: không dùng “a” trước “heating equipment”, dùng liên từ “so” để nối vế nguyên nhân - kết quả hợp logic, và dùng đúng giới từ “on cold days”. (Câu A và B sai vì dùng “a heating equipment”; Câu D sai giới từ “in cold days” và cấu trúc “enough” không hợp ngữ cảnh và sai ngữ pháp).

→ Chọn C. The swimming pool uses heating equipment, so people can swim on cold days.

Dịch nghĩa: Bể bơi sử dụng thiết bị sưởi ấm, vì vậy mọi người có thể đi bơi vào những ngày lạnh giá.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. These steps simple 
B. These simple steps 
C. These steps are simple 
D. These simple are steps

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. These steps simple: Sai trật tự từ.

B. These simple steps: Đúng trật tự từ.

C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.

D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.

Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).

Chọn B. These simple steps

These simple steps can also help them stay calm before exams.

Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.

Câu 2

A. useful and up-to-date 
B. useless and outdated 
C. simple and repeated 
D. cheap and common

Lời giải

Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.

obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.

A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)

B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)

C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại

D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến

→ obsolete >< useful and up-to-date

Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.

(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. learning 
B. be learn 
C. learn 
D. will learn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The Green Café where wooden tables create a warm atmosphere often attracts young people. 
B. The Green Café, whose wooden tables create a warm atmosphere, often attracts young people. 
C. The Green Café in which wooden tables create a warm atmosphere often attract young people. 
D. The Green Café, which wooden tables create a warm atmosphere, often attract young people.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP