swimming pool / use / heating equipment / people / swim / cold days.
swimming pool / use / heating equipment / people / swim / cold days.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Cấu trúc:
- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): “Equipment” (thiết bị) là danh từ không đếm được, tuyệt đối không dùng mạo từ “a/an” phía trước.
- Cấu trúc nguyên nhân - kết quả với liên từ “so” (vì vậy): Clause 1 (Nguyên nhân), so + Clause 2 (Kết quả).
- Giới từ chỉ thời gian: “on + ngày/cụm ngày” (on cold days - vào những ngày lạnh).
Câu C đáp ứng chính xác cả 3 điểm ngữ pháp trên: không dùng “a” trước “heating equipment”, dùng liên từ “so” để nối vế nguyên nhân - kết quả hợp logic, và dùng đúng giới từ “on cold days”. (Câu A và B sai vì dùng “a heating equipment”; Câu D sai giới từ “in cold days” và cấu trúc “enough” không hợp ngữ cảnh và sai ngữ pháp).
→ Chọn C. The swimming pool uses heating equipment, so people can swim on cold days.
Dịch nghĩa: Bể bơi sử dụng thiết bị sưởi ấm, vì vậy mọi người có thể đi bơi vào những ngày lạnh giá.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

