Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Don’t forget to bring your student card to the library,” I said to Nana.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Don’t forget to bring your student card to the library,” I said to Nana.
Câu hỏi trong đề: Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc: Tường thuật câu nhắc nhở: “Don't forget to + V” (Đừng quên làm gì...) → S + reminded + O + to + V_nguyên thể (Ai đó đã nhắc nhở ai làm việc gì).
Khi gặp lời nhắc trực tiếp “Don't forget to bring...”, cấu trúc chuẩn và sát nghĩa nhất trong câu tường thuật là dùng động từ “remind + O + to V” (nhắc nhở ai làm gì). Đồng thời, động từ tường thuật ở câu gốc là thì quá khứ đơn (“said”), nên động từ viết lại cũng phải chia ở quá khứ là “reminded”. Cần biến đổi tính từ sở hữu “your” thành “her” cho phù hợp với tân ngữ Nana.
Câu D áp dụng chính xác cấu trúc này. (Câu A và B sai thì; Câu C dùng “forget + V-ing” mang nghĩa “quên đã làm gì trong quá khứ” - sai ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu gốc).
→ Chọn D. I reminded Nana to bring her student card to the library.
Dịch nghĩa: Tôi đã nhắc nhở Nana mang thẻ học sinh của cô ấy đến thư viện.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.