Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Don’t forget to bring your student card to the library,” I said to Nana.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Don’t forget to bring your student card to the library,” I said to Nana.
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc: Tường thuật câu nhắc nhở: “Don't forget to + V” (Đừng quên làm gì...) → S + reminded + O + to + V_nguyên thể (Ai đó đã nhắc nhở ai làm việc gì).
Khi gặp lời nhắc trực tiếp “Don't forget to bring...”, cấu trúc chuẩn và sát nghĩa nhất trong câu tường thuật là dùng động từ “remind + O + to V” (nhắc nhở ai làm gì). Đồng thời, động từ tường thuật ở câu gốc là thì quá khứ đơn (“said”), nên động từ viết lại cũng phải chia ở quá khứ là “reminded”. Cần biến đổi tính từ sở hữu “your” thành “her” cho phù hợp với tân ngữ Nana.
Câu D áp dụng chính xác cấu trúc này. (Câu A và B sai thì; Câu C dùng “forget + V-ing” mang nghĩa “quên đã làm gì trong quá khứ” - sai ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu gốc).
→ Chọn D. I reminded Nana to bring her student card to the library.
Dịch nghĩa: Tôi đã nhắc nhở Nana mang thẻ học sinh của cô ấy đến thư viện.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Lời giải
Đáp án:
Câu phía trước mô tả bối cảnh hiện đại: “They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment.” (Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại). Trạng từ “However,” (Tuy nhiên,) đứng đầu câu đòi hỏi một mệnh đề độc lập (S + V) mang ý nghĩa tương phản, chuyển hướng sự chú ý từ “hiện đại” sang “truyền thống”. Loại A, C vì không đủ S + V
Dịch nghĩa:
B. trẻ em thường chơi các trò chơi dân gian... (Câu này mô tả quá khứ, không phù hợp để đứng ngay sau câu mô tả hiện tại chung chung).
D. các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng (Cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) tạo sự đối lập hoàn hảo với “cuộc sống hiện đại” ở câu trước. Từ khóa “traditional customs” dẫn dắt trực tiếp vào chủ đề của đoạn).
Chọn D.
→ They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment. However, traditional customs still play an important role in family and community life.
Dịch nghĩa: Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại. Tuy nhiên, các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
