Students who don’t organise their ideas before writing complete their essays more slowly than those who start with a plan.
Students who don’t organise their ideas before writing complete their essays more slowly than those who start with a plan.
Câu hỏi trong đề: Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc: So sánh hơn với trạng từ từ 2 âm tiết trở lên: S1 + V + more + adv + than + S2.
Câu gốc mang nghĩa: “Những học sinh không sắp xếp ý tưởng trước khi viết thì hoàn thành bài luận chậm hơn những học sinh bắt đầu với một dàn ý”. Về mặt logic, điều này đồng nghĩa với việc: “Những học sinh sắp xếp ý tưởng trước khi viết sẽ hoàn thành bài luận nhanh hơn những người bắt đầu mà không có kế hoạch”.
Trạng từ “quickly” (nhanh) có 2 âm tiết nên khi chuyển sang so sánh hơn ta dùng cấu trúc “more quickly than”.
Câu D diễn đạt chính xác về mặt logic ý nghĩa và chuẩn xác về mặt ngữ pháp. (Câu A dùng sai “more slower”; Câu B dùng sai ngữ pháp “more quicker”; Câu C sai ý nghĩa logic so với câu gốc).
→ Chọn D. Students who organise their ideas before writing complete their essays more quickly than those who start without a plan.
Dịch nghĩa: Những học sinh sắp xếp ý tưởng trước khi viết sẽ hoàn thành bài luận của họ nhanh hơn những học sinh bắt đầu viết mà không có kế hoạch nào.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.